Tin tức
Phục hồi thể trạng và độ dày mỡ lưng cho nái
Gần đây, các yếu tố đe dọa ngành chăn nuôi tiếp tục phát sinh. Các chi phí như giá ngũ cốc, giá dầu liên tục biến động. Để giải quyết vấn đề này cần tăng năng suất sinh sản, số heo thịt/ nái.
1.Quản lý dinh dưỡng cho nái sau cai sữa:
- Nhiệt độ thích hợp cho trại đẻ vào mùa nóng là từ 20°C - 25°C.
- Nếu nhiệt độ cảm nhận trên 25°C thì nái bắt đầu bị stress -> Không ăn đủ lượng cảm để duy trì cơ thể và nuôi heo con -> Thiếu dinh dưỡng nái phải lấy phần dự trữ ra sử dụng và sẽ ảnh hưởng xấu tới năng suất lứa tiếp theo.
- Đặc biệt là nái hậu bị nếu lượng cám ăn vào giảm và nuôi quá nhiều con thì trọng lượng và độ dày mỡ lưng sẽ giảm mạnh ->Dẫn tới thời điểm phối lứa 2 sẽ chậm trễ, năng suất kém.
- Không chỉ ảnh hưởng tới hậu bị mà sẽ ảnh hưởng cả tới các lứa sau. Cơ thể nái càng suy nhược thì khả năng miễn dịch của chúng càng giảm, chúng mất khả năng chống lại các bệnh khác.
Khi thời tiết thay đổi cần bổ sung thêm đường, vitamin, chất tăng cường miễn dịch cho nái cai sữa. Đặc biệt là những nái quá ốm thì trong vòng 30 ngày đầu sau khi mang thai cần tăng cường lượng cảm để nái hồi phục được thể trạng.
Tiến thắng phân phối Advance Lac Premix (Thức ăn bổ sung vitamin, khoáng và Methionine cho heo và gia cầm)
Thành phần: Methionine, Vitamin E, Vitamin A, Vitamin D3, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6, Nicotin acid (Vitamin B3), Vitamin K3, Calcium pantothenate (Vitamin B5), Choline (Vitamin B4), Sắt, Mangan, Kẽm, Chất mang
Link: xem chi tiết
Hình1: Nái không cho con bú vì giai đoạn nuôi con bào mòn thể trạng.
Hình 2: Nái bị bào mòn thể trạng quá mức trong thời gian nuôi con khiến vai bị viêm sưng
2.Trường hợp nái hậu bị bị hao mòn thể trạng quá mức
Sau khi nuôi con nên bỏ qua một chu kỳ lên giống. Như hình chụp ở trên, nái nuôi con bị giảm cân quá mức khiến lớp mỡ bảo vệ vai thiếu, nái dễ bị tổn thương vai. Những nái có vết thương lớn có thể bị đào thải.
3. Diệt kí sinh trùng để đảm bảo hiệu quả của vắc-xin
Một trong những công việc định kì tại trại heo khi giao mùa chính là diệt kí sinh trùng. Đặc biệt là nái vì chúng sống ở trại trên 2 năm nên cần định kì diệt nội ngoại kí sinh trùng. Trường hợp trại bị rận, ghẻ thì vắc-xin dù tốt đến đâu cũng sẽ không có hiệu quả. Nếu thấy dấu hiệu nái ngứa, cọ người vào thành chuồng, có các chấm đen ở tai, nhiều tế bào da chết... thì heo có dấu hiệu bị ghẻ.
Thông thường với bầy sinh sản thì nên tiến hành diệt kí sinh trùng định kì hai lần vào tháng 3 và tháng 9. Khuyến cáo chương trình dùng thuốc khoảng 3 tuần (21 ngày). Đối với ngoại kí sinh trùng nên sử dụng ivermectin. Trường hợp không diệt được trứng và ấu trùng nên dùng fenbendazole.
Bảng 1: Chương trình (khuyến cáo) diệt kí sinh trùng trên nái trong vòng 3 tuần
Phân loại | Tên thuốc | Hàm lượng thích hợp | Ghi chú |
Tuần 1 | Ivermectin | Heo thịt 0,3 mg/P.kg tương đương 1,5ml Mectinvet Injection | Cần kiểm tra hướng dẫn sử dụng nhà cung cấp |
Tuần 2 | Fenbendazole hoặc ngưng thuốc | Heo 5mg/P.kg | Cần kiểm tra hướng dẫn sử dụng nhà cung cấp |
Tuần 3 | Ivermectin | Giống tuần 1 | Giống tuần 1 |
Mectinvet Injection
- Thành phần: Mỗi 1 ml chứa 10 mg Ivermectin
- Thông tin: sản phẩm
Fenbendazole
- Thành phần: Trong 1 kg có Fenbendazole 200 g
- Thông tin: sản phẩm
Quản lý độ dày mỡ lưng nái: Khi đã nhập giống nái cao sản mới mà năng suất không đạt như kì vọng thì có thể trại gặp hội chứng năng suất lứa 2 sụt giảm. Trong thời gian nuôi con, sự hao mòn của thể trạng được thể hiện qua việc giảm trọng lượng và độ dày mỡ lưng, nhưng rất khó xác định bằng mắt thường nên cần phải đo trọng lượng cơ thể và độ dày mỡ lưng. Chất béo trong cơ thể nái rất quan trọng, ngoài là nguồn năng lượng thì các tế bào mỡ còn đóng vai trò chủ chốt trong hệ thống nội tiết, trao đổi chất, tác động tới các phản ứng viêm nhiễm.
Đối với hậu bị trước khi đưa vào phối phải kiểm tra độ dày mỡ lưng có phù hợp hay không. Các kết quả thí nghiệm cho thấy độ dày mỡ lưng phải trên 16 mm thì mới cho được năng suất tốt.
Bảng 2: Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất hậu bị
Tiêu chuẩn khi phối lần đầu | Độ dày mỡ lưng, mm | Ngày tuổi phối lần đầu, ngày | ||||
10-15 | Trên 16 | Chênh lệch | 220 - 240 | 241-260 | Trên 260 | |
Tỷ lệ đẻ, % | 90,4 | 92,6 | + 2,4% | |||
Số con theo mẹ | 10,8 | 11,4 | + 0,6 con | 10,1 | 10,6 | 11,4 |
Tổng sinh | 11,3 | 11,8 | 12,9 | |||
Theo như nghiên cứu của Thongkhuy và cộng sự, 2020 về độ dày mỡ lưng lên năng suất sinh sản, với nái từ lứa 3 - lứa 6, độ dày mỡ lưng càng thấp thì tỷ lệ sảy thai càng cao. Đặc biệt heo mang thai 109 ngày tuổi độ dày mỡ lưng cao hơn 1 mm thì ngày thứ 3 - ngày thứ 10 sau khi sinh lượng sữa sản xuất sẽ tăng 271g/ ngày. Chính vì vậy cần phải đo độ dày mỡ lưng cho nái ít nhất ở ba thời điểm khi cai sữa (lúc phối), 30 ngày - 40 ngày sau khi mang thai và khi chuyển sang trại đẻ (lúc đẻ).