Tin tức
Phòng bệnh Mycoplasma spp. và MIC của một số kháng sinh sử dụng để điều trị bệnh do Mycoplasma spp. trên heo và gà
Ngoài việc phòng bệnh Mycoplasma spp bằng thực hiện an toàn sinh học kết hợp bằng vắc xin thì việc sử dụng kháng sinh điều trị khi phát hiện bệnh,sử dụng kháng sinh hợp lý có thể giúp kiểm soát dịch bệnh cũng rất quan trọng.
Người chăn nuôi có thể dựa vào kết quả MIC (Minimum Inhibitory Concentration - nồng độ ức chế tối thiểu) để lựa chọn kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn. Đồng thời, kết quả MIC cũng là cơ sở để xác định liều lượng và nhịp cấp thuốc kháng sinh hợp lý, từ đó giúp kiểm soát mầm bệnh hiệu quả, nâng cao tỷ lệ điều trị thành công và góp phần giảm thiểu nguy cơ đề kháng kháng sinh trong đàn vật nuôi.
1. Một số lưu ý khi lựa chọn kháng sinh
Tổng quan Mycopalsma spp.:
- Có kích thước rất nhỏ, chỉ khoảng 0,3-0,5µm.
- Không có thành tế bào, bao bọc bởi một lớp màng sinh chất chứa cholesterol. Do đó có thể hiểu Mycoplasma KHÔNG phải là vi khuẩn nội bào bắt buộc.
- Chúng có thể sống ngoại bào, bám trên bề mặt tế bào biểu mô hô hấp, sinh dục…Tuy nhiên, một số loài có khả năng xâm nhập vào trong tế bào, nhưng không phải bắt buộc nội bào như Chlamydia hay Rickettsia
>> Mycoplasma spp. có khả năng đề kháng tự nhiên với các kháng sinh nhóm Beta-lactam như penicillin, cephalosporin, amoxicillin, ampicillin…do những thuốc kháng sinh này có cơ chế:
- Ức chế tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn
- Gây ly giải tế bào vi khuẩn có thành tế bào
>> Chỉ có tác dụng với vi khuẩn có thành tế bào. Mycoplasma KHÔNG CÓ THÀNH TẾ BÀO → beta-lactam không có “đích tác động”.
Các kháng sinh được khuyến cáo:
Do đó, khi lựa chọn thuốc kháng sinh điều trị bệnh do Mycoplasma spp., tác động lên ribosome hoặc DNA, không phụ thuộc thành tế bào:
- Macrolide: Tylosin, Tilmicosin, Spiramycin
- Tetracycline: Doxycycline, Oxytetracycline
- Fluoroquinolone: Enrofloxacin (tùy trường hợp)
- Lincosamide: Lincomycin
Hiện tại các dòng kháng sinh này Tiến Thắng đang có phân phối:
Kháng sinh Tilmiguard:
- Thành phần: Tilmicosin.... 250mg
- Link tham khảo chi tiết sản phẩm: tại đây
Kháng sinh Doxicure 50:
- Thành phần: Doxycycline hyclate ..... 500g
- Link tham khảo chi tiết sản phẩm: tại đây
Kháng sinh Lincotech 110:
- Thành phần: Lincomycin hydrochloride.....110g
- Link tham khảo chi tiết sản phẩm: tại đây
Ngoài ra, việc lựa chọn kháng sinh điều trị Mycoplasma spp. cần dựa trên kết quả MIC, nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế nguy cơ kháng thuốc kháng sinh.
2. MIC của một số kháng sinh thường sử dụng
Để đánh giá mức độ nhạy cảm phương pháp thường được sử dụng là kiểm tra MIC và so sánh với các điểm gãy (breakpoint) do CLSI (Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Xét nghiệm) công bố và cập nhật định kỳ. Mỗi chủng vi khuẩn được phân loại thành ba mức độ như sau:
- Nhạy cảm (S-Sensitive)
- Trung gian (I-Intermediate)
- Đề kháng (R-Resistant)
Cụ thể, vi khuẩn được xem là nhạy cảm với một loại thuốc kháng sinh khi giá trị MIC của nó thấp hơn so với điểm gãy. Mức trung gian được xác định khi nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh đối với vi khuẩn đó tương đương hoặc bằng điểm gãy. Trong trường hợp MIC cao hơn so với điểm gãy, vi khuẩn được đánh giá là đề kháng với kháng sinh.
Bên cạnh đó, các chỉ số như MIC50 và MIC90, cũng thường được sử dụng để đánh giá mức độ nhạy cảm của kháng sinh đối với số lượng lớn vi khuẩn. Trong đó, MIC50 là nồng độ kháng sinh cần thiết để ức chế 50% số vi khuẩn khảo sát, MIC là nồng độ cần để ức chế 90% tổng số chủng khảo sát. Các chỉ số này là cơ sở để giúp người chăn nuôi lựa chọn kháng sinh và xác định liều dùng phù hợp để điều trị bệnh cho vật nuôi.
a) Mycoplasma hyorhinis
Mycoplasma hyorhinis (MH) thường trực ở đường hô hấp trên của heo, khi gặp các vấn đề như:
- Stress
- Môi trường chăn nuôi không đảm bảo
>> Hệ miễn dịch suy giảm sẽ tăng sinh và gây bệnh MH -> Có khả năng xâm nhập vào máu -> Gây viêm màng phổi, viêm đa màng, viêm đa khớp và có thể gây viêm não ở heo với các triệu chứng thần kinh ở heo sau cai sữa.
Kết quả khảo sát, trong năm 2024 về mức độ đề kháng của Mycoplasma hyohrinis với một số loại kháng sinh phổ biến được thể hiện trong dưới đây: (mang tính chất tham khảo, tại một số trang trại)
Bảng 1. Kết quả MIC50 và MIC của Mycoplasma hyorhinis năm 2024
DO | TYL | TIA | FFC | TIL | CTC | MY | ENR | MAR | TUILA | |
MIC50 | 0,5 | 8 | 0,13 | 4,00 | >64,00 | 16,00 | 64,00 | 8,00 | 16,00 | 1,00 |
MIC 90 | 32,00 | 32,00 | 1,00 | 8,00 | >64,00 | >64 | 64,00 | 32,00 | 64,00 | 8,00 |
Ghi chú: DO-Doxycyclin, TYL-Tylosin, TIA-Tiamulin, FFC-Florphenicol, TIL-Tilmicosin, CTC-Chlortetracycline, MY-Lincomycin, ENR-Enrofloxacin, MAR-Marbofloxacin, TUL-Tulathromycin, N=21.
Kết quả bảng trên cho thấy:
- Để ức chế 90% chủng Mycoplasma hyorhinis (MIC), các kháng sinh như tylosin, tilmicosin, chlortetracycline, lincomycin, enrofloxacin, marbofloxacin và tulathromycin cần đạt nồng độ MIC lên đến 64 µg/ml.
- Trong khi đó, một số thuốc kháng sinh khác cho thấy hiệu quả cao hơn với nồng độ MIC thấp hơn, cụ thể: doxycycline (8 µg/ml), tiamulin (2 µg/ml) và florfenicol (8 µg/ml).
Biện pháp tối ưu nhất, vẫn là chủng động tiêm phòng vắc xin:
Tiến Thắng xin giới thiệu Nisseiken MPS Inactivated Vaccine:
Vắc xin Nisseiken MPS Inactivated Vaccine:
Thành phần:
- Mycoplasma hyopneumoniae chủng MI-3 đã được bất hoạt........Tổng số vi khuẩn ≥ 1×10
- Nhôm hydroxide (chất bổ trợ)........Hàm lượng 2.1mg đến 2.8mg
Tiêm bắp 1ml. Mũi 1 trên 3 tuần tuổi. Mũi 2 sau khi tiêm mũi một từ 3 đến 5 tuần
Link tham khảo sản phẩm: tại đây
b) Mycoplasma gallisepticum
Mycoplasma gallisepticum (MG) gây bệnh Hô hấp mãn tính (CRD) trên gà. Gà bị bệnh thường có các biểu hiện như ho, hắt hơi, chảy nước mũi, viêm túi khí. Trên gà đẻ, nhiễm MG còn làm giảm sản lượng trứng, ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi. Bảng 2 trình bày kết quả khảo sát về mức độ đề kháng của MG với một số loại kháng sinh phổ biến trong năm 2024.
Bảng 2. Kết quả MIC 50 và MIC của vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum năm 2024
DO | TYL | TIA | FFC | TIL | CTC | MY | ENR | MAR | TULA | |
MIC 50 | 0,5 | 8 | 0,13 | 4,00 | >64,00 | 16,00 | 64,00 | 8,00 | 16,00 | 1,00 |
MIC 90 | 32,00 | 32,00 | 1,00 | 8,00 | >64,00 | >64 | 64,00 | 32,00 | 64,00 | 8,00 |
Kháng sinh tilmicosin cần đạt nồng độ ức chế tối thiểu >64 µg/ml, cho thấy hiệu lực thấp đối với vi khuẩn này. Ngược lại, tiamulin cho thấy hiệu lực cao hơn, với MIC90 chỉ ở mức 1 µg/ml đã có thể tiêu diệt 90% chủng MG khảo sát.
Các kháng sinh khác như doxycycline, tylosin, florfenicol và tulathromycin có giá trị MIC lần lượt là 32, 32, 8 và 8 µg/ml, cho thấy mức độ nhạy cảm trung bình đến cao đối với M. gallisepticum. 90
Như vậy, việc lựa chọn loại kháng sinh để điều trị bệnh do Mycoplasma spp. cho đàn vật nuôi theo kết quả MIC giúp nâng cao hiệu quả điều trị cho đàn heo, gà và giảm thiểu việc sử dụng nhiều loại kháng sinh trong điều trị.
Điều này không chỉ góp phần giảm chi phí sản xuất mà còn giảm nguy cơ đề kháng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, cần lưu ý, các dữ liệu được trình bày trong bài viết chỉ mang giá trị tham khảo, không đại diện cho toàn bộ tình hình đề kháng thuốc kháng sinh tại các trại chăn nuôi trên cả nước. Vì vậy, người chăn nuôi nên chủ động gửi mẫu bệnh phẩm để kiểm tra nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) định kỳ, nhằm đánh giá chính xác mức độ nhạy cảm - đề kháng đối với thuốc kháng sinh của Mycoplasma spp. gây bệnh tại trại