<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sản phẩm &#8211; Tiến Thắng Vet</title>
	<atom:link href="https://tienthangvet.vn/san-pham/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://tienthangvet.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Fri, 09 Oct 2026 10:16:11 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.1.3</generator>

<image>
	<url>https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/cropped-favicon-Tien-Thang-Vet-32x32.png</url>
	<title>Sản phẩm &#8211; Tiến Thắng Vet</title>
	<link>https://tienthangvet.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Vắc xin Avishield@ IB GI-13 &#8211; Phòng bệnh IB biến chủng trên gà</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/vac-xin-avishield-ib-gi-13/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/vac-xin-avishield-ib-gi-13/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[My Huong]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 09 Oct 2026 10:03:37 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?post_type=product&#038;p=48964</guid>

					<description><![CDATA[<h2>Vắc xin Avishield® IB GI-13 – Phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm trên gà</h2>
<strong>Vắc xin Avishield</strong>® <strong>IB GI-13</strong> là vắc xin sống nhược độc chứa virus viêm phế quản truyền nhiễm (IB) chủng biến thể V-173/11, giúp tạo miễn dịch chủ động và giảm các triệu chứng hô hấp do virus IB biến thể gây ra trên gà. Sản phẩm góp phần kiểm soát bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, bảo vệ sức khỏe đàn gia cầm và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
<h2>Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB) trên gà là gì?</h2>
Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis – IB) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Infectious Bronchitis Virus (IBV), thuộc nhóm coronavirus, gây ra. Bệnh có khả năng lây lan nhanh qua đường hô hấp, đặc biệt trong các trang trại nuôi gà tập trung.

Virus IB chủ yếu gây tổn thương hệ hô hấp trên gà. Một số biến thể còn có thể ảnh hưởng đến thận và hệ sinh sản.
Những tác động này làm giảm khả năng tăng trưởng, giảm năng suất đẻ trứng và gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
<h2>Triệu chứng và tác hại của bệnh IB trên gà</h2>
Gà mắc bệnh IB thường xuất hiện các triệu chứng như ho, hắt hơi, khò khè, chảy nước mũi và khó thở. Gà bệnh có thể giảm ăn, chậm lớn và dễ bị nhiễm trùng kế phát.

Ở gà đẻ, virus IB có thể gây giảm sản lượng trứng, làm trứng có vỏ mỏng, biến dạng và ảnh hưởng đến chất lượng lòng trắng. Một số chủng virus còn gây tổn thương thận, làm tăng nguy cơ chết ở những đàn gà mắc bệnh nặng.

Do có nhiều biến thể virus lưu hành, công tác phòng bệnh cần được xây dựng phù hợp với tình hình dịch tễ và nguy cơ tại từng trang trại.
<h2>Vắc xin Avishield® IB GI-13 – Chủ động phòng bệnh IB biến thể</h2>
<strong>Vắc xin Avishield® IB GI-13</strong> chứa virus IB sống nhược độc chủng V-173/11, với hàm lượng từ 10²․⁷ đến 10⁴․⁶ EID₅₀ mỗi liều. Vắc xin được bào chế dạng đông khô, sử dụng sau khi hoàn nguyên theo hướng dẫn.

Sản phẩm được chỉ định tạo miễn dịch chủ động cho gà, giúp giảm các triệu chứng hô hấp do virus viêm phế quản truyền nhiễm thuộc phạm vi bảo hộ của vắc xin gây ra.

Thời gian bắt đầu hình thành miễn dịch là 10 ngày sau khi sử dụng và thời gian miễn dịch kéo dài ít nhất 56 ngày, theo thông tin sản phẩm.
<h2>Lợi ích của vắc xin Avishield® IB GI-13</h2>
Sử dụng vắc xin IB GI-13 trong chương trình phòng bệnh phù hợp mang lại những lợi ích quan trọng:
<ul>
 	<li>Kích thích hình thành miễn dịch chủ động phòng bệnh IB trên gà.</li>
 	<li>Hỗ trợ giảm triệu chứng hô hấp do các chủng IB biến thể phù hợp.</li>
 	<li>Góp phần bảo vệ sức khỏe đàn gà trong giai đoạn tăng trưởng.</li>
 	<li>Hỗ trợ kiểm soát nguy cơ bệnh viêm phế quản truyền nhiễm tại trang trại.</li>
 	<li>Góp phần duy trì năng suất và hiệu quả sản xuất khi kết hợp với an toàn sinh học.</li>
</ul>
<h2>Hướng dẫn sử dụng vắc xin Avishield® IB GI-13</h2>
Vắc xin Avishield® IB GI-13 có thể sử dụng qua ba đường: nhỏ mắt – mũi, pha nước uống hoặc phun xịt.

Đối với phương pháp nhỏ mắt – mũi và phun xịt, có thể sử dụng cho gà từ 1 ngày tuổi. Phương pháp pha nước uống được áp dụng cho gà từ 7 ngày tuổi.

Việc hoàn nguyên, lựa chọn phương pháp chủng ngừa và lịch sử dụng cần tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất. Tất cả gà trong cùng đàn nên được chủng ngừa đồng thời để bảo đảm tính đồng nhất của chương trình phòng bệnh.

Chỉ sử dụng vắc xin cho gà khỏe mạnh và bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ 2–8°C, tránh ánh sáng và không đông đá.
<h2>Kết hợp vắc xin IB GI-13 với các biện pháp an toàn sinh học</h2>
Bên cạnh việc sử dụng vắc xin Avishield® IB GI-13, người chăn nuôi cần thực hiện vệ sinh chuồng trại, kiểm soát người và phương tiện ra vào, duy trì thông gió và hạn chế các yếu tố gây stress.

Do virus IB có nhiều biến thể, việc lựa chọn chương trình vắc xin cần dựa trên tình hình dịch tễ, các chủng virus đang lưu hành và hướng dẫn của bác sĩ thú y.

<strong>Chủ động phòng bệnh IB bằng vắc xin Avishield® IB GI-13</strong>, kết hợp quản lý đàn khoa học và an toàn sinh học, góp phần bảo vệ sức khỏe đàn gà, hạn chế thiệt hại kinh tế và hướng đến chăn nuôi gia cầm bền vững.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>GIỚI THIỆU THÔNG TIN VẮC XIN AVISHIELD® IB GI-13</h2>
<h3><strong>Thành phần vắc xin Avishield</strong>® <strong>IB GI-13</strong></h3>
<p>Mỗi liều chứa Virus viêm phế quản truyền nhiễm (IB) sống, chủng biến thể V-173/11: 10²․⁷ – 10⁴․⁶ EID₅₀</p>
<p>EID₅₀: Liều gây nhiễm phôi 50%</p>
<p><strong>Tá dược:</strong> Povidone K 25, Bacto-peptone, Monosodium glutamate, Potassium dihydrogen phosphate, Potassium hydroxide, Dextran 40 000, Sucrose</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>DẠNG BÀO CHẾ</strong> </span>Vắc-xin nhược độc, đông khô</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>CHỈ ĐỊNH </strong></span>Dùng để tạo miễn dịch chủ động cho gà, giúp giảm các triệu chứng hô hấp do virus viêm phế quản truyền nhiễm (IB) gây ra bởi các chủng biến thể của virus.</p>
<p>Thời gian bắt đầu miễn dịch: 10 ngày sau khi tiêm vaccine</p>
<p>Thời gian miễn dịch: Ít nhất 56 ngày sau khi tiêm</p>
<p><strong>Loài chỉ định:</strong> Gà</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>CÁCH DÙNG </strong></span>Vắc-xin này có thể được sử dụng theo 3 đường: đường nhỏ mắt mũi, nước uống và phun xịt.</p>
<p>Phun sương và nhỏ mũi/mắt: từ 1 ngày tuổi. Cho uống qua nước: từ 7 ngày tuổi</p>
<p>Trong trường hợp số lượng gà (dựa theo cách tính tuổi hoặc thể trọng) có liều chỉ định được tính nằm giữa 2 liều sử dụng tiêu chuẩn, nên sử dụng liều kế tiếp cao hơn.</p>
<p>Trong tình hình áp lực của điều kiện dịch tễ, cần phải lặp lại việc chủng ngừa với cùng một loại vắc-xin hoặc vắc-xin bất hoạt</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>1.Sử dụng qua đường phun </strong></span></p>
<p>Khuyến cáo pha 1000 liều vắc-xin với 150 – 300ml nước cất. Số lượng liều được pha tương ứng với số gà trong 1 đàn.</p>
<p>Thể tích nước pha phải đủ để đảm bảo việc phân bố đều khi phun xịt đến gà, và sẽ thay đổi theo tuổi của gà được chủng ngừa và hệ thống quản lý.</p>
<p>Huyễn dịch vắc-xin đã được hoàn nguyên nên được trải đều trên số lượng gà đúng, ở khoảng cách 30 &#8211; 40 cm bằng cách phun hạt thô, thích hợp nhất khi những con gà tụm lại với nhau dưới ánh sáng mờ.</p>
<p>Thiết bị phun không được có cặn, sự ăn mòn, dấu vết của chất khử trùng và tốt nhất chỉ nên sử dụng với mục đích chủng vắc-xin.</p>
<p>Phương pháp phun xịt được khuyến cáo để có được miễn dịch chắc chắn nhanh chóng hoặc sử dụng trong trường hợp đàn gà phơi nhiễm trực tiếp với bệnh.</p>
<p>Trong trường hợp chủng ngừa bằng phun xịt, gà con 1 ngày tốt nhất nên được tiêm tại nhà ấp hoặc trong lúc chuyển chuồng vào trại gà. Những con lớn hơn nên được chủng ở không gian nhỏ hơn (nuôi sàn), hoặc vắc-xin này được phun trực tiếp trên gà nuôi trong lồng. Trước khi chủng ngừa, cần tắt hệ thống thông thoáng.</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>2.Sử dụng qua đường nước uống</strong></span></p>
<p>Pha vắc-xin trong nước mát và sạch mà không có dấu vết của clorin, chất khử trùng khác hoặc tạp chất khác với số liều tương ứng với số lượng gà được tiêm.</p>
<p>Vắc-xin nên được pha ngay trước khi sử dụng</p>
<p>Thể tích nước để pha phụ thuộc vào tuổi của gà, giống gà, cách quản lý và điều kiện thời tiết.</p>
<p>Để xác định số lượng nước pha với vắc xin để chủng cho những gà nhỏ hơn (cho đến 3 tuần tuổi), làm theo hướng dẫn sau:</p>
<p>Nhân số gà (đơn vị 1000 con) với ngày tuổi (ví dụ: 1000 gà ở ngày tuổi thứ 7 = 1 x 7 = 7 L)</p>
<p>Quan trọng phải pha vắc-xin với lượng nước để uống trong vòng 1,5 &#8211; 2,5 giờ (Lưu ý với các loại hệ thống uống khác nhau cho gia cầm).</p>
<p>Để làm gà bị khát, ngắt hệ thống cấp nước tối đa 2 giờ trước khi chủng (tùy thuộc vào nhiệt độ không khí).</p>
<p>Luôn đảm bảo có sẵn thức ăn khi chủng ngừa. Gà sẽ không uống nếu chúng không có thức ăn để ăn. Hệ thống nước uống phải sạch sẽ, không có dấu vết của clo, chất khử trùng hoặc tạp chất khác.</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>3.Sử dụng bằng cách nhỏ mắt mũi</strong></span></p>
<p>Hòa 1000 liều vắc-xin với 100ml nước cất.</p>
<p>Một liều vắc-xin được hoàn nguyên bằng 0.1ml, tức là 2 giọt, không phân biệt tuổi gà, trọng lượng và loại gà. Nhỏ ngay 1 giọt vào mắt và 1 giọt vào mũi.</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>LỜI KHUYÊN ĐỂ SỬ DỤNG ĐÚNG</strong> </span>Tất cả gà trong đàn phải được chủng cùng lúc</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH</strong></span> Không sử dụng cho gà không khỏe mạnh.</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>THỜI GIAN NGƯNG</strong></span> 0 ngày</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>BẢO QUẢN</strong></span> Bảo quản và vận chuyển trong tủ lạnh (2◦C &#8211; 8◦C), tránh ánh sáng, không đông đá</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>QUY CÁCH</strong></span> Lọ 1000 liều, 2500 liều</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tài liệu tham khảo bệnh <a href="https://ask.ifas.ufl.edu/publication/PS039" target="_blank" rel="noopener">tại đây</a></p>
<p>Tham khảo các sản phẩm vắc xin khác <a href="https://tienthangvet.vn/danh-muc-san-pham/thuoc-thu-y/?filter_nhom-san-pham=vaccine">tại đây</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/vac-xin-avishield-ib-gi-13/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vắc xin Avishield@ IB H120 &#8211; Phòng bệnh IB trên gà</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/san-pham/gia-suc-gia-cam/vaccine/vaccine-gia-cam/vac-xin-avishield-ib-h120/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/san-pham/gia-suc-gia-cam/vaccine/vaccine-gia-cam/vac-xin-avishield-ib-h120/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[My Huong]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 09 Oct 2026 09:24:37 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?post_type=product&#038;p=48960</guid>

					<description><![CDATA[<h1>Vắc xin Avishield® IB H120 – Giải pháp phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm trên gà</h1>
<strong>Vắc xin Avishield® IB H120</strong> là vắc xin sống nhược độc giúp kích thích miễn dịch chủ động phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB) trên gà. Đây là một trong những giải pháp hỗ trợ kiểm soát bệnh hô hấp, bảo vệ sức khỏe đàn gia cầm và hạn chế thiệt hại kinh tế trong chăn nuôi.
<h2>Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB) trên gà là gì?</h2>
Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis – IB) là bệnh do virus Infectious Bronchitis Virus (IBV), thuộc nhóm Coronavirus, gây ra. Bệnh có khả năng lây lan nhanh qua đường hô hấp, đặc biệt trong các trang trại có mật độ chăn nuôi cao.

Virus IB chủ yếu tấn công hệ hô hấp, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng tăng trưởng của gà. Một số chủng virus còn có thể gây tổn thương thận và hệ sinh sản, làm giảm năng suất chăn nuôi.
<h2>Triệu chứng và tác hại của bệnh IB trên gà</h2>
Gà mắc bệnh IB thường xuất hiện các triệu chứng như ho, hắt hơi, khò khè, chảy nước mũi và khó thở. Gà bệnh có thể giảm ăn, chậm lớn và dễ mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát.

Ở gà đẻ, bệnh có thể làm giảm sản lượng trứng, gây biến dạng vỏ trứng và ảnh hưởng đến chất lượng lòng trắng. Một số chủng IBV gây tổn thương thận còn làm tăng nguy cơ chết ở những đàn gà mắc bệnh nặng.

Những ảnh hưởng này không chỉ làm suy giảm sức khỏe đàn gà mà còn gia tăng chi phí chăm sóc, điều trị và gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
<h2>Vắc xin Avishield® IB H120 – Chủ động phòng bệnh IB</h2>
<strong>Vắc xin Avishield® IB H120</strong> chứa virus viêm phế quản truyền nhiễm sống nhược độc chủng Massachusetts H120, giúp kích thích hệ miễn dịch của gà hình thành đáp ứng miễn dịch chủ động.

Khi được sử dụng đúng hướng dẫn, vắc xin hỗ trợ giảm các biểu hiện lâm sàng của bệnh IB do những chủng virus thuộc phạm vi bảo hộ. Đây là biện pháp phòng bệnh quan trọng trong chương trình quản lý sức khỏe đàn gia cầm.

Việc sử dụng vắc xin phù hợp giúp người chăn nuôi chủ động hơn trong kiểm soát nguy cơ dịch bệnh và duy trì hiệu quả sản xuất.
<h2>Lợi ích của vắc xin Avishield® IB H120</h2>
Việc bổ sung vắc xin IB H120 vào chương trình phòng bệnh phù hợp mang lại nhiều lợi ích:
<ul>
 	<li>Kích thích hình thành miễn dịch chủ động phòng bệnh IB.</li>
 	<li>Hỗ trợ giảm triệu chứng hô hấp do các chủng virus phù hợp.</li>
 	<li>Góp phần bảo vệ sức khỏe và khả năng tăng trưởng của đàn gà.</li>
 	<li>Hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của bệnh đến năng suất chăn nuôi.</li>
 	<li>Hỗ trợ xây dựng chương trình phòng bệnh chủ động tại trang trại.</li>
</ul>
<h2>Hướng dẫn sử dụng vắc xin IB H120</h2>
Vắc xin Avishield® IB H120 được sản xuất ở dạng đông khô và cần hoàn nguyên trước khi sử dụng. Tùy theo hướng dẫn sản phẩm, vắc xin có thể được sử dụng qua đường mắt – mũi hoặc nước uống.

Lịch sử dụng, liều lượng và phương pháp chủng ngừa cần tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất và bác sĩ thú y, đồng thời căn cứ vào tình hình dịch tễ tại trang trại.
<h2>Kết hợp vắc xin với an toàn sinh học</h2>
Bên cạnh sử dụng vắc xin Avishield® IB H120, người chăn nuôi cần duy trì vệ sinh chuồng trại, kiểm soát người và phương tiện ra vào, quản lý thông gió và giảm các yếu tố gây stress cho đàn gà.

Do virus IB có nhiều biến thể, việc lựa chọn chương trình vắc xin cần phù hợp với các chủng virus lưu hành tại địa phương.

<strong>Chủ động phòng bệnh IB bằng vắc xin Avishield® IB H120</strong>, kết hợp thực hiện an toàn sinh học và quản lý đàn khoa học, góp phần bảo vệ sức khỏe đàn gà, giảm nguy cơ thiệt hại và nâng cao hiệu quả chăn nuôi bền vững.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>GIỚI THIỆU THÔNG TIN VẮC XIN AVISHIELD@  IB H120</h2>
<h3><strong>Thành phần vắc xin Avishield@ IB H120</strong></h3>
<p>Mỗi liều chứa<strong> </strong>Vi rút sống đã được nhược độc của bệnh viêm phế quản truyền nhiễm trên gia cầm, chủng H-120 seroty Massachusetts serotype…………………………..10<sup>3.5</sup> đến 10<sup>4.5</sup> EID<sub>50</sub>*</p>
<p><em>*EID<sub>50</sub> = Liều gây nhiễm 50 % phôi trứng</em></p>
<p><strong>Tá dược: </strong>Povidone K 25, Bacto-peptone, Monosodium glutamate, Potassium dihydrogen phosphate, Potassium hydroxide, Dextran 40 000, Sucrose.</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>DẠNG BÀO CHẾ</strong></span> Vắc-xin nhược độc, đông khô</p>
<h3><strong>Chỉ định </strong></h3>
<p>Giúp tạo miễn dịch chủ động cho gà để ngăn ngừa sự tử vong và ngừa các dấu hiệu lâm sàng của bệnh viêm phế quản truyền nhiễm gia cầm.</p>
<h3><strong>Cách dùng</strong></h3>
<p>Vắc-xin này có thể được sử dụng theo 3 đường – đường nhỏ mắt mũi, nước uống và phun xịt.</p>
<p>Vắc-xin có thể được sử dụng cho gà con 1 ngày tuổi và những gà lớn hơn bằng cách phun hạt thô hoặc đường nhỏ mắt mũi. Gà có thể được chủng ngừa qua đường nước uống khi chúng có thể uống nước tốt từ hệ thống cấp nước.</p>
<p>Trong tình hình áp lực của điều kiện dịch tễ, cần phải lặp lại việc chủng ngừa với cùng một loại vắc-xin hoặc vắc-xin bất hoạt</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>1.Sử dụng qua đường phun </strong></span></p>
<p>Khuyến cáo pha 1000 liều vắc-xin với 150 – 300ml nước cất. Số lượng liều được pha tương ứng với số gà trong 1 đàn.</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>2.Sử dụng qua đường nước uống</strong></span></p>
<p>Pha vắc-xin trong nước mát và sạch với lượng nước gà sẽ tiêu thụ trong 2 giờ/ngày. Vắc-xin nên được pha ngay trước khi sử dụng.</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>3.Sử dụng bằng cách nhỏ mắt mũi</strong></span></p>
<p>Hòa 1000 liều vắc-xin với 100ml nước cất, nhỏ ngay 1 giọt vào mắt và 1 giọt vào mũi.</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>LỜI KHUYÊN ĐỂ SỬ DỤNG ĐÚNG</strong></span> Tất cả gà trong đàn phải được chủng ngừa cùng thời điểm.</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH</strong></span> Không sử dụng cho gà không khỏe mạnh.</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>THỜI GIAN NGƯNG</strong></span> 0 ngày</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>BẢO QUẢN</strong></span> Bảo quản và vận chuyển trong tủ lạnh (2◦C &#8211; 8◦C), tránh ánh sáng, không đông đá</p>
<p><span style="color: #008000;"><strong>QUY CÁCH</strong></span> Lọ 1000 liều, 2500 liều</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tài liệu tham khảo bệnh <a href="https://www.thepoultrysite.com/publications/diseases-of-poultry/194/infectious-bronchitis-ib" target="_blank" rel="noopener">tại đây</a></p>
<p>Các sản phẩm vắc xin khác <a href="https://tienthangvet.vn/danh-muc-san-pham/thuoc-thu-y/?filter_nhom-san-pham=vaccine">tại đây</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/san-pham/gia-suc-gia-cam/vaccine/vaccine-gia-cam/vac-xin-avishield-ib-h120/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nuklospray yoghurt sữa cho heo con</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/san-pham/gia-suc-gia-cam/dinh-duong-phu-gia/premix-vitamin-khoang/nuklospray-yoghurt-sua-heo/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/san-pham/gia-suc-gia-cam/dinh-duong-phu-gia/premix-vitamin-khoang/nuklospray-yoghurt-sua-heo/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[My Huong]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 24 Jun 2026 09:12:18 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?post_type=product&#038;p=48793</guid>

					<description><![CDATA[<h2 class="isSelectedEnd"><strong>Tầm quan trọng của việc bổ sung sữa cho heo con sau cai sữa</strong></h2>
<ul data-spread="true">
 	<li>Sau cai sữa, heo con dễ bị giảm ăn do phải chuyển từ sữa mẹ sang thức ăn khô, trong khi hệ tiêu hóa còn non yếu</li>
 	<li>Bổ sung sữa hoặc sản phẩm dinh dưỡng dạng sữa giúp heo con dễ tiếp nhận thức ăn hơn, hạn chế stress sau cai sữa</li>
 	<li>Nuklospray Yoghurt cung cấp nguồn đạm, chất béo, lactose và năng lượng cần thiết, hỗ trợ heo con duy trì thể trạng tốt</li>
 	<li>Sản phẩm dạng yoghurt sau khi pha giúp heo con dễ ăn, phù hợp dùng trong giai đoạn tập ăn từ 7 ngày tuổi đến trước cai sữa</li>
 	<li>Việc bổ sung đúng cách giúp đàn heo con phát triển đồng đều, hạn chế chậm lớn và tạo nền tảng tốt cho giai đoạn nuôi tiếp theo</li>
</ul>
Tham khảo các sản phẩm tương tự <a href="https://tienthangvet.vn/san-pham/?filter_nhom-san-pham=dinh-duong-ho-tro&#38;filter_doi-tuong=heo">tại đây</a>

Tham khảo về tầm quan trọng khi thiếu sữa trên heo con <a href="https://rnd.edpsciences.org/articles/rnd/pdf/1987/06/RND_0181-1916_1987_27_4_ART0009.pdf">tại đây</a>]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2><strong>THÀNH PHẦN SỮA <span style="color: #339966;">NUKLOSPRAY YOGHURT</span></strong></h2>
<p>Bột whey, bột protein whey, dầu thực vật gồm dầu cọ và dầu dừa, bột ngũ cốc từ lúa mì, protein lúa mì, khoai tây, protein đậu Hà Lan, dextrose, tế bào nấm men và các phụ phẩm/thành phần từ nấm men</p>
<h2><strong>HÀM LƯỢNG</strong></h2>
<p>Đạm thô / Crude Protein min. 19,0%</p>
<p>Béo thô / Crude Fat min. 19,0%</p>
<p>Lactose min. 30,0%</p>
<p>Ẩm độ / Moisture max. 4,5%</p>
<h2><strong>CÔNG DỤNG</strong></h2>
<p>Sữa cho heo con cho ăn thức ăn tập ăn từ 7 ngày tuổi đến trước thời điểm cai sữa. Giúp heo con vẫn nhận được đầy đủ dinh dưỡng sau cai sữa.</p>
<h2><strong>CÁCH DÙNG </strong></h2>
<p>Chuẩn bị: Trộn 1 kg sản phẩm dạng bột với 2,5 lít nước để được 3,5 lít yoghurt.</p>
<p><strong><em>Hướng dẫn cho ăn:</em></strong></p>
<p>Bắt đầu tập ăn Nuklospray Yoghurt với lượng nhỏ vào ngày tuổi đầu tiên. -Cho ăn Nuklospray Yoghurt 2 lần/ngày trong máng tròn. “Heo con cần uống hết Nuklospray Yoghurt trong vòng 24 giờ.</p>
<p>Nước sạch luôn phải sẵn sàng Bắt đầu cho ăn thức ăn tập ăn từ 7 ngày tuổi đến trước thời điểm cai sữa.Cân nặng của Trâu, bò phải được xác định càng chính xác càng tốt để tránh dùng quá liều</p>
<p><span style="color: #339966;"><strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH </strong></span>Không có</p>
<p><span style="color: #339966;"><strong>THỜI GIAN NGƯNG</strong></span> Không có</p>
<p><span style="color: #339966;"><strong>BẢO QUẢN</strong></span> Nơi khô ráo, thoáng mát. Đóng chặt bao sau mỗi lần sử dụng.</p>
<p><span style="color: #339966;"><strong>QUY CÁCH</strong></span> Bao 10kg</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/san-pham/gia-suc-gia-cam/dinh-duong-phu-gia/premix-vitamin-khoang/nuklospray-yoghurt-sua-heo/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Máy phân tích đa chức năng EHVT-50 dành cho thú y</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/san-pham/thu-cung/may-xet-nghiem-ehvt-50/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/san-pham/thu-cung/may-xet-nghiem-ehvt-50/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyễn Thảo]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 May 2026 06:57:22 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?post_type=product&#038;p=48765</guid>

					<description><![CDATA[<span data-path-to-node="24,0"><b data-path-to-node="24,0" data-index-in-node="0">Thông số kỹ thuật chính của máy phân tích đa chức năng EHVT-50:</b> Nguyên lý phân tích hình thái tế bào dựa trên AI (máu, nước tiểu, phân) kết hợp phương pháp miễn dịch huỳnh quang (FIA)</span><span data-path-to-node="24,2">. Hiệu suất đo đạt <b data-path-to-node="24,2" data-index-in-node="19">3 mẫu/giờ</b>, hệ thống tự động hiệu chuẩn ổn định</span><span data-path-to-node="24,4">.</span>

<span data-path-to-node="23,4"><b data-path-to-node="23,4" data-index-in-node="2">Cấu phần phần cứng:</b> Màn hình cảm ứng kích thước <b data-path-to-node="25,0" data-index-in-node="48">10.1 inch</b> (<span class="math-inline" data-math="800\times1280" data-index-in-node="59">800 x 1280</span>), tích hợp sẵn máy in nhiệt, trang bị 2 cổng USB, 1 cổng LAN và tương thích hoàn toàn hệ thống kết nối dữ liệu LIS. </span>

<span data-path-to-node="23,6"><b data-path-to-node="23,6" data-index-in-node="2">Hệ thống đồng bộ đi kèm:</b> Hệ thống kit xét nghiệm chuyên biệt ccho mẫu máu, nước tiểu, phân và thẻ kiểm soát chất lượng QC dạng khô. </span>

<span data-path-to-node="23,8"><b data-path-to-node="23,8" data-index-in-node="2">Ứng dụng chẩn đoán:</b> <b data-path-to-node="23,8" data-index-in-node="22">EHVT-50</b> thực hiện đồng thời tổng phân tích huyết học 7 thành phần, nước tiểu, phân và định lượng miễn dịch chuyên sâu, hỗ trợ chẩn đoán lâm sàng toàn diện cho chó và mèo (hệ thống hỗ trợ tùy chỉnh loài mở rộng)</span>
<div id="gtx-trans" style="position: absolute; left: 262px; top: 285px;">
<div class="gtx-trans-icon"></div>
</div>]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span data-path-to-node="8,0"><b data-path-to-node="8,0" data-index-in-node="0">Máy phân tích đa chức năng EHVT-50</b> dòng máy phân tích đa chức năng dành cho thú y do hãng Ozelle phát triển và được Tiến Thắng TSD phân phối chính thức. </span></p>
<p><span data-path-to-node="8,0">Thiết bị tích hợp công nghệ hiện đại, hỗ trợ toàn diện phòng khám chẩn đoán lâm sàng.</span></p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class=" wp-image-48768 alignleft" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/May-xet-nghiem-thu-y-EHVT-50-scaled.webp" alt="Máy xét nghiệm thú y EHVT-50" width="386" height="386" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/May-xet-nghiem-thu-y-EHVT-50-scaled.webp 2560w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/May-xet-nghiem-thu-y-EHVT-50-768x768.webp 768w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/May-xet-nghiem-thu-y-EHVT-50-1536x1536.webp 1536w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/May-xet-nghiem-thu-y-EHVT-50-2048x2048.webp 2048w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/May-xet-nghiem-thu-y-EHVT-50-600x600.webp 600w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/May-xet-nghiem-thu-y-EHVT-50-1200x1200.webp 1200w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/May-xet-nghiem-thu-y-EHVT-50-150x150.webp 150w" sizes="(max-width: 386px) 100vw, 386px" /></p>
<h2 data-path-to-node="11">Chỉ số xét nghiệm và ứng dụng lâm sàng của EHVT-50</h2>
<ul data-path-to-node="12">
<li>
<p data-path-to-node="12,0,0"><span data-path-to-node="11,0,0,0">Hệ thống ứng dụng AI phân tích hình thái tế bào nâng cao, </span></p>
</li>
<li>
<p data-path-to-node="12,0,0"><span data-path-to-node="11,0,0,0">Tự động nhận diện tế bào bất thường và phân loại đa dạng gồm: <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="120">RET</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="125">AF</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="129">PLA</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="134">ANE</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="139">CODO</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="145">COD1</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="151">ALE</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="156">LFAT</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="162">GRA</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="167">FC</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="171">FAT</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="176">COMC</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="182">COD</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="187">SPE</b>, <b data-path-to-node="11,0,0,0" data-index-in-node="192">MAP</b></span><span data-path-to-node="11,0,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p data-path-to-node="12,1,0"><span data-path-to-node="11,1,0,0">Tích hợp 4 phương thức xét nghiệm cốt lõi trên một hệ thống duy nhất: Huyết học 7 thành phần (7-diff), nước tiểu, phân và xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang (FIA)</span><span data-path-to-node="11,1,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p data-path-to-node="12,2,0"><span data-path-to-node="11,2,0,0">Định lượng <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="11">42 thông số huyết học</b> chuyên sâu gồm: <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="49">WBC</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="54">NEU#</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="60">NST#</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="66">NSG#</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="72">NSH#</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="78">LYMP#</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="85">MON#</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="91">EOS#</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="97">BAS#</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="103">NEU%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="109">NST/WBC%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="119">NST/NEU%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="129">NSG/WBC%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="139">NSH/WBC%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="149">NSH/NEU%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="159">LYMP%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="166">MON%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="172">EOS%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="178">BAS%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="184">RBC</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="189">HGB</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="194">HCT</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="199">MCV</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="204">MCH</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="209">MCHC</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="215">RDW-CV</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="223">RDW-SD</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="231">HDW-CV</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="239">HDW-SD</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="247">RET#</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="253">RET%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="259">SPH#</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="265">SPH%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="271">ETG#</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="277">ETG%</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="283">PLT</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="288">MPV</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="293">PDW</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="298">PCT</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="303">APLT#</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="310">P-LCC</b>, <b data-path-to-node="11,2,0,0" data-index-in-node="317">P-LCR</b></span><span data-path-to-node="11,2,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_0de251193ad681de-643" data-path-to-node="10,3,0"><span data-path-to-node="11,3,0,0">Phân tích nước tiểu toàn diện qua các chỉ số trụ niệu (<b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="55">HYA#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="61">RBC-C#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="69">LC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="74">RTC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="80">GRA#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="86">WAC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="92">FC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="97">BC#</b>), tế bào (<b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="111">RBC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="117">WBC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="123">RTE#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="129">SEC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="135">TEC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="141">SPE#</b>), tinh thể (<b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="158">MAP#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="164">COMC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="171">COD#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="177">CP#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="182">UAC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="188">CYSC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="195">CC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="200">BilC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="207">AUC#</b>), vi sinh vật (<b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="227">COS#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="233">BAC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="239">SAC#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="245">FUN#</b>) và chỉ số khác (<b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="267">FAT#</b>, <b data-path-to-node="11,3,0,0" data-index-in-node="273">PHL#</b>)</span><span data-path-to-node="11,3,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_0de251193ad681de-644" data-path-to-node="10,4,0"><span data-path-to-node="11,4,0,0">Xét nghiệm phân giúp phân loại trứng ký sinh trùng (<b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="52">ALE#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="58">ANE#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="64">CEE#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="70">DIP#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="76">SPI#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="82">TtE#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="88">TRE#</b>), chức năng tiêu hóa (<b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="115">STA#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="121">LFAT#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="128">PLA#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="134">AF#</b>), tế bào (<b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="148">RBC#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="154">WBC#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="160">EPC#</b>), vi sinh vật đường ruột (<b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="191">COS#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="197">BACI#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="204">C/B</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="209">CAM#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="215">BAC#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="221">SSI#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="227">SS2#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="233">YEA#</b>) và nguyên sinh động vật (<b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="264">TRI#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="270">FLA#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="276">COD#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="282">COD0#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="289">CODI#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="296">COD2#</b>, <b data-path-to-node="11,4,0,0" data-index-in-node="303">Tg#</b>)</span><span data-path-to-node="11,4,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_0de251193ad681de-645" data-path-to-node="10,5,0"><span data-path-to-node="11,5,0,0">Định lượng miễn dịch huỳnh quang tầm soát chỉ số viêm (<b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="55">CCRP</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="61">fSAA</b>), bệnh thận (<b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="79">cSDMA</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="86">fSDMA</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="93">cCys-C</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="101">fCys-C</b>), nội tiết tố (<b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="123">Cortisol</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="133">T4</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="137">HbA1c</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="144">TSH</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="149">cProg</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="156">LH</b>), dấu ấn tim mạch (<b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="178">cTnI</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="184">NT-proBNP</b>), bệnh truyền nhiễm (<b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="215">FeLV Ag</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="224">FIV Ab</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="232">FCoV Ag</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="241">FPV Ag</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="249">CCV Ag</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="257">CPV Ag</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="265">CDV Ag</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="273">Giardia Ag</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="285">HW Ag</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="292">E.canis Ab</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="304">Anaplas. Ab</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="317">Lyme Ab</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="326">Toxop Ab</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="336">CIV Ag</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="344">Lepto</b>), nồng độ kháng thể (<b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="371">CPV Ab</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="379">CDV Ab</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="387">FHV Ab</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="395">FCV Ab</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="403">FPV Ab</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="411">RV Ab</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="418">ICH Ab</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="426">CAV Ab</b>), viêm tụy (<b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="445">Fat droplet</b>, <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="458">mucus</b>) và <b data-path-to-node="11,5,0,0" data-index-in-node="468">D-Dimer</b></span><span data-path-to-node="11,5,0,2">.</span></p>
</li>
<li>Sở hữu <b data-path-to-node="11,6,0" data-index-in-node="7">máy phân tích đa chức năng EHVT-50</b> giúp tối ưu hóa toàn bộ quy trình chẩn đoán lâm sàng tại chỗ cho bác sĩ thú y.</li>
</ul>
<h2 data-path-to-node="13">Quy trình vận hành và thông số kỹ thuật hệ thống EHVT-50</h2>
<ul>
<li>
<p id="p-rc_1ab096706bd82426-880" data-path-to-node="13,0,0"><span data-path-to-node="13,0,0,0">Hệ thống vận hành tự động qua màn hình cảm ứng 10.1 inch, tự động nhận diện mẫu phẩm lâm sàng nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý</span><span data-path-to-node="13,0,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_1ab096706bd82426-881" data-path-to-node="13,1,0"><span data-path-to-node="13,1,0,0">Thông tin chi tiết về lượng mẫu yêu cầu và các thông số đo lường thực tế được thiết lập đồng bộ theo bảng thông số kỹ thuật dưới đây</span><span data-path-to-node="13,1,0,2">:</span></p>
</li>
</ul>
<table data-path-to-node="15">
<thead>
<tr>
<td><strong>Loại mẫu xét nghiệm</strong></td>
<td><strong>Lượng mẫu sử dụng yêu cầu</strong></td>
<td><strong>Thông số phân tích chính</strong></td>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td><span data-path-to-node="15,1,0,0"><b data-path-to-node="15,1,0,0" data-index-in-node="0">Máu toàn phần</b></span></td>
<td><span data-path-to-node="15,1,1,0">55 µL</span></td>
<td><span data-path-to-node="15,1,2,0">Huyết học 7 thành phần với 42 thông số tế bào dựa trên công nghệ AI</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span data-path-to-node="15,2,0,0"><b data-path-to-node="15,2,0,0" data-index-in-node="0">Nước tiểu</b></span></td>
<td><span data-path-to-node="15,2,1,0">200 µL</span></td>
<td><span data-path-to-node="15,2,2,0">Định lượng tế bào, tinh thể, trụ niệu và vi sinh vật</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span data-path-to-node="15,3,0,0"><b data-path-to-node="15,3,0,0" data-index-in-node="0">Phân</b></span></td>
<td><span data-path-to-node="15,3,1,0">200 µL</span></td>
<td><span data-path-to-node="15,3,2,0">Sàng lọc trứng ký sinh trùng, vi sinh vật và đánh giá chức năng tiêu hóa</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 data-path-to-node="16">Khuyến cáo và lưu ý khi vận hành thiết bị</h2>
<ul>
<li>
<p id="p-rc_1ab096706bd82426-891" data-path-to-node="16,0,0"><span data-path-to-node="16,0,0,0">Sử dụng hệ thống kit xét nghiệm chuyên biệt đi kèm cho từng loại mẫu phẩm lâm sàng.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_1ab096706bd82426-891" data-path-to-node="16,0,0"><span data-path-to-node="16,0,0,0">Thiết bị không yêu cầu bảo trì thường xuyên, tránh lây nhiễm chéo và hạn chế tối đa nguy cơ tắc nghẽn đường ống</span><span data-path-to-node="16,0,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_1ab096706bd82426-892" data-path-to-node="16,1,0"><span data-path-to-node="16,1,0,0">Vận hành hệ thống tự động hiệu chuẩn; kiểm soát chất lượng bằng thẻ QC dạng khô đồng bộ theo máy.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_1ab096706bd82426-893" data-path-to-node="16,2,0"><span data-path-to-node="16,2,0,0">Đặt máy tại vị trí bằng phẳng, kết nối nguồn điện ổn định <b data-path-to-node="16,2,0,0" data-index-in-node="58">AC 100-240V, 50/60Hz</b> để đảm bảo tuổi thọ cho các linh kiện điện tử</span><span data-path-to-node="16,2,0,2">.</span></p>
</li>
</ul>
<h2 data-path-to-node="18">Thông tin phân phối chính hãng hệ thống máy phân tích đa chức năng EHVT-50</h2>
<ul data-path-to-node="19">
<li>
<p data-path-to-node="19,0,0">Quy cách: <span data-path-to-node="18,0,0,0">Hệ thống máy chính tích hợp màn hình cảm ứng <b data-path-to-node="18,0,0,0" data-index-in-node="64">10.1 inch</b> (độ phân giải <b data-path-to-node="18,0,0,0" data-index-in-node="88">800&#215;1280</b>), tích hợp sẵn máy in nhiệt (máy in ngoài tùy chọn).</span></p>
</li>
<li>
<p data-path-to-node="19,0,0"><span data-path-to-node="19,1,0,0">Thiết bị có trọng lượng <b data-path-to-node="19,1,0,0" data-index-in-node="24">15kg</b>, kích thước nhỏ gọn <b data-path-to-node="19,1,0,0" data-index-in-node="49">350mm x 400mm x 450mm</b></span><span data-path-to-node="19,1,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p data-path-to-node="19,1,0"><span data-path-to-node="18,1,0,0">Thiết bị được nhập khẩu chính hãng, đầy đủ chứng nhận chất lượng cho phòng thí nghiệm và cơ sở thú y</span><span data-path-to-node="18,1,0,2">. Đối tác, phòng khám và đại lý vui lòng liên hệ trực tiếp bộ phận phân phối của Tiến Thắng TSD để được hỗ trợ tốt nhất.</span></p>
</li>
<li>Tham khảo các sản phẩm khác <a href="https://tienthangvet.vn/danh-muc-san-pham/thu-cung/thiet-bi-dung-cu-thu-y/">tại đây</a>.</li>
<li>Xem hướng dẫn vận hành <a href="https://www.youtube.com/watch?v=Ji8xE2JOfeI" target="_blank" rel="noopener">tại đây</a></li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="list-style-type: none;"></li>
</ul>
</li>
</ul>
<div id="gtx-trans" style="position: absolute; left: 39px; top: 2548.25px;">
<div class="gtx-trans-icon"></div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/san-pham/thu-cung/may-xet-nghiem-ehvt-50/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Oxytetracycline</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/oxytetracycline/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/oxytetracycline/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[My Huong]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 02 Mar 2026 08:13:38 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?post_type=product&#038;p=48529</guid>

					<description><![CDATA[<h2 id="ac-iem-va-co-che-hoat-ong"><span class="gs_tkn">Đặc </span><span class="gs_tkn">điểm </span><span class="gs_tkn">và </span><span class="gs_tkn">cơ </span><span class="gs_tkn">chế </span><span class="gs_tkn">hoạt </span><span class="gs_tkn">động</span></h2>
<div class="gs_p">

<a class="gs_mdlink b_nontb" tabindex="0" href="https://www.bing.com/ck/a?!&#38;&#38;p=a5dff8d72a4c6ff905072700682db6eef0fd33c690943b91c54eef193ba3fc53JmltdHM9MTc3MjQwOTYwMA&#38;ptn=3&#38;ver=2&#38;hsh=4&#38;fclid=264dae8a-ddf3-663e-1164-bb2edcb66741&#38;psq=vi%e1%ba%bft+content+kh%c3%a1ng+sinh+Oxytetracycline+%c4%91i%e1%bb%81u+tr%e1%bb%8b+b%e1%bb%87nh+g%c3%ac+&#38;u=a1aHR0cHM6Ly9tZWJpcGhhLmNvbS9vbmxpbmUvb3h5dGV0cmEtMjAwLWxhLw" target="_blank" rel="noopener"><span class="gs_cit_txt" tabindex="-1" data-sups="2,4" data-hover-id="1"><span class="gs_tkn">Oxytetracycline </span><span class="gs_tkn">thuộc </span><span class="gs_tkn">nhóm </span><span class="gs_tkn">kháng </span><span class="gs_tkn">sinh </span><span class="gs_tkn">Tetracycline, </span><span class="gs_tkn">có </span><strong><span class="gs_tkn">tác </span><span class="gs_tkn">dụng </span><span class="gs_tkn">kìm </span><span class="gs_tkn">khuẩn</span></strong><span class="gs_tkn"> </span><span class="gs_tkn">bằng </span><span class="gs_tkn">cách </span><span class="gs_tkn">ức </span><span class="gs_tkn">chế </span><span class="gs_tkn">sự </span><span class="gs_tkn">tổng </span><span class="gs_tkn">hợp </span><span class="gs_tkn">protein </span><span class="gs_tkn">của </span><span class="gs_tkn">vi </span><span class="gs_tkn">khuẩn </span><span class="gs_tkn">nhạy </span><span class="gs_tkn">cảm </span></span></a>
<div class=" gs_sup_cit gs_sup_cit2" tabindex="0" data-priority="2" data-hover-id="1">
<div class="gs_sm_cit" tabindex="-1" role="button" aria-label="2 citations">
<div class="gs_sm_cit_dom" data-friendly-url="mebipha.com" data-sups="2,4"><a class="gs_mdlink" tabindex="0" href="https://www.bing.com/ck/a?!&#38;&#38;p=3f3ce7770b3ee92cc9f94dc302fb1f3d2bee0f888d30224f91ab46d5fb2ad3d7JmltdHM9MTc3MjQwOTYwMA&#38;ptn=3&#38;ver=2&#38;hsh=4&#38;fclid=264dae8a-ddf3-663e-1164-bb2edcb66741&#38;psq=vi%e1%ba%bft+content+kh%c3%a1ng+sinh+Oxytetracycline+%c4%91i%e1%bb%81u+tr%e1%bb%8b+b%e1%bb%87nh+g%c3%ac+&#38;u=a1aHR0cHM6Ly92aWF2ZXQudm4vb3h5dGV0cmFjeWNsaW5lLWtoYW5nLXNpbmgtcGhvLXJvbmctaGlldS1xdWEtY2FvLXZhLWNoaS1waGktdGhhcC10cm9uZy10aHUteS8&#38;ntb=1" target="_blank" rel="noopener"><span class="gs_cit_txt" tabindex="-1" data-sups="4,7" data-hover-id="2"><span class="gs_tkn">. </span><span class="gs_tkn">Thuốc </span><span class="gs_tkn">có </span><span class="gs_tkn">phổ </span><span class="gs_tkn">kháng </span><span class="gs_tkn">khuẩn </span><span class="gs_tkn">rộng, </span><span class="gs_tkn">có </span><span class="gs_tkn">thể </span><span class="gs_tkn">tác </span><span class="gs_tkn">dụng </span><span class="gs_tkn">với </span><span class="gs_tkn">cả </span><strong><span class="gs_tkn">vi </span><span class="gs_tkn">khuẩn </span><span class="gs_tkn">Gram </span><span class="gs_tkn">âm, </span><span class="gs_tkn">Gram </span><span class="gs_tkn">dương, </span><span class="gs_tkn">Mycoplasma</span></strong><span class="gs_tkn">, </span><span class="gs_tkn">một </span><span class="gs_tkn">số </span><span class="gs_tkn">Rickettsia </span><span class="gs_tkn">và </span><span class="gs_tkn">Protozoa </span></span></a></div>
</div>
</div>
<span class="gs_tkn">. </span><span class="gs_tkn">Nhờ </span><span class="gs_tkn">vậy, </span><span class="gs_tkn">Oxytetracycline </span><span class="gs_tkn">phù </span><span class="gs_tkn">hợp </span><span class="gs_tkn">trong </span><span class="gs_tkn">điều </span><span class="gs_tkn">trị </span><span class="gs_tkn">nhiều </span><span class="gs_tkn">bệnh </span><span class="gs_tkn">nhiễm </span><span class="gs_tkn">trùng </span><span class="gs_tkn">cơ </span><span class="gs_tkn">bản </span><span class="gs_tkn">hoặc </span><span class="gs_tkn">thứ </span><span class="gs_tkn">phát </span><span class="gs_tkn">ở </span><span class="gs_tkn">heo.</span>

</div>
<h2 id="cac-benh-tren-heo-ieu-tri-bang-oxytetracycline"><span class="gs_tkn">Các </span><span class="gs_tkn">bệnh </span><span class="gs_tkn">trên </span><span class="gs_tkn">heo </span><span class="gs_tkn">điều </span><span class="gs_tkn">trị </span><span class="gs_tkn">bằng </span><span class="gs_tkn">Oxytetracycline</span></h2>
<ol class="gs_cit_stry_pre gs_cit_stry_sm">
 	<li class="gs_tkn">
<div class="gs_p">

<a class="gs_mdlink" tabindex="0" href="https://www.bing.com/ck/a?!&#38;&#38;p=a5dff8d72a4c6ff905072700682db6eef0fd33c690943b91c54eef193ba3fc53JmltdHM9MTc3MjQwOTYwMA&#38;ptn=3&#38;ver=2&#38;hsh=4&#38;fclid=264dae8a-ddf3-663e-1164-bb2edcb66741&#38;psq=vi%e1%ba%bft+content+kh%c3%a1ng+sinh+Oxytetracycline+%c4%91i%e1%bb%81u+tr%e1%bb%8b+b%e1%bb%87nh+g%c3%ac+&#38;u=a1aHR0cHM6Ly9tZWJpcGhhLmNvbS9vbmxpbmUvb3h5dGV0cmEtMjAwLWxhLw&#38;ntb=1" target="_blank" rel="noopener"><span class="gs_cit_txt" tabindex="-1" data-sups="2,3,4" data-hover-id="3"><strong><span class="gs_tkn">Bệnh </span><span class="gs_tkn">đường </span><span class="gs_tkn">hô </span><span class="gs_tkn">hấp</span></strong><span class="gs_tkn">: </span><span class="gs_tkn">viêm </span><span class="gs_tkn">phổi, </span><span class="gs_tkn">viêm </span><span class="gs_tkn">teo </span><span class="gs_tkn">mũi </span><span class="gs_tkn">truyền </span><span class="gs_tkn">nhiễm, </span><span class="gs_tkn">CRD, </span><span class="gs_tkn">ho, </span><span class="gs_tkn">tụ </span><span class="gs_tkn">huyết </span><span class="gs_tkn">trùng, </span><span class="gs_tkn">phó </span><span class="gs_tkn">thương </span><span class="gs_tkn">hàn </span></span></a>
<div class=" gs_sup_cit gs_sup_cit2" tabindex="0" data-priority="2" data-hover-id="3"></div>
</div></li>
 	<li class="gs_tkn">
<div class="gs_p">

<a class="gs_mdlink" tabindex="0" href="https://www.bing.com/ck/a?!&#38;&#38;p=3f3ce7770b3ee92cc9f94dc302fb1f3d2bee0f888d30224f91ab46d5fb2ad3d7JmltdHM9MTc3MjQwOTYwMA&#38;ptn=3&#38;ver=2&#38;hsh=4&#38;fclid=264dae8a-ddf3-663e-1164-bb2edcb66741&#38;psq=vi%e1%ba%bft+content+kh%c3%a1ng+sinh+Oxytetracycline+%c4%91i%e1%bb%81u+tr%e1%bb%8b+b%e1%bb%87nh+g%c3%ac+&#38;u=a1aHR0cHM6Ly92aWF2ZXQudm4vb3h5dGV0cmFjeWNsaW5lLWtoYW5nLXNpbmgtcGhvLXJvbmctaGlldS1xdWEtY2FvLXZhLWNoaS1waGktdGhhcC10cm9uZy10aHUteS8&#38;ntb=1" target="_blank" rel="noopener"><span class="gs_cit_txt" tabindex="-1" data-sups="4,6" data-hover-id="4"><strong><span class="gs_tkn">Bệnh </span><span class="gs_tkn">đường </span><span class="gs_tkn">tiêu </span><span class="gs_tkn">hóa</span></strong><span class="gs_tkn">: </span><span class="gs_tkn">viêm </span><span class="gs_tkn">ruột, </span><span class="gs_tkn">tiêu </span><span class="gs_tkn">chảy, </span><span class="gs_tkn">viêm </span><span class="gs_tkn">ruột </span><span class="gs_tkn">hoại </span><span class="gs_tkn">tử, </span><span class="gs_tkn">E.Coli, </span><span class="gs_tkn">bạch </span><span class="gs_tkn">lỵ, </span><span class="gs_tkn">thương </span><span class="gs_tkn">hàn </span></span></a>
<div class=" gs_sup_cit gs_sup_cit4" tabindex="0" data-priority="2" data-hover-id="4"></div>
</div></li>
 	<li class="gs_tkn">
<div class="gs_p">

<a class="gs_mdlink" tabindex="0" href="https://www.bing.com/ck/a?!&#38;&#38;p=a5dff8d72a4c6ff905072700682db6eef0fd33c690943b91c54eef193ba3fc53JmltdHM9MTc3MjQwOTYwMA&#38;ptn=3&#38;ver=2&#38;hsh=4&#38;fclid=264dae8a-ddf3-663e-1164-bb2edcb66741&#38;psq=vi%e1%ba%bft+content+kh%c3%a1ng+sinh+Oxytetracycline+%c4%91i%e1%bb%81u+tr%e1%bb%8b+b%e1%bb%87nh+g%c3%ac+&#38;u=a1aHR0cHM6Ly9tZWJpcGhhLmNvbS9vbmxpbmUvb3h5dGV0cmEtMjAwLWxhLw&#38;ntb=1" target="_blank" rel="noopener"><span class="gs_cit_txt" tabindex="-1" data-sups="2,6" data-hover-id="5"><strong><span class="gs_tkn">Bệnh </span><span class="gs_tkn">sinh </span><span class="gs_tkn">dục </span><span class="gs_tkn">và </span><span class="gs_tkn">tiết </span><span class="gs_tkn">niệu</span></strong><span class="gs_tkn">: </span><span class="gs_tkn">viêm </span><span class="gs_tkn">vú, </span><span class="gs_tkn">viêm </span><span class="gs_tkn">nội </span><span class="gs_tkn">mạc </span><span class="gs_tkn">tử </span><span class="gs_tkn">cung, </span><span class="gs_tkn">viêm </span><span class="gs_tkn">tắc </span><span class="gs_tkn">buồng </span><span class="gs_tkn">trứng-ống </span><span class="gs_tkn">dẫn </span><span class="gs_tkn">trứng, </span><span class="gs_tkn">hội </span><span class="gs_tkn">chứng </span><span class="gs_tkn">MMA </span><span class="gs_tkn">ở </span><span class="gs_tkn">heo </span><span class="gs_tkn">nái </span><span class="gs_tkn">(viêm </span><span class="gs_tkn">vú </span><span class="gs_tkn">– </span><span class="gs_tkn">viêm </span><span class="gs_tkn">tử </span><span class="gs_tkn">cung </span><span class="gs_tkn">– </span><span class="gs_tkn">mất </span><span class="gs_tkn">sữa) </span></span></a>
<div class=" gs_sup_cit gs_sup_cit2" tabindex="0" data-priority="2" data-hover-id="5">
<div class="gs_sm_cit" tabindex="-1" role="button" aria-label="2 citations">
<div class="gs_sm_cit_dom" data-friendly-url="mebipha.com" data-sups="2,6"></div>
</div>
</div>
</div></li>
 	<li class="gs_tkn">
<div class="gs_p">

<a class="gs_mdlink" tabindex="0" href="https://www.bing.com/ck/a?!&#38;&#38;p=888eecfa45ba73e7c21cd1a9d82304cfb79ffc1b750f5fa8e86896f6a7185dabJmltdHM9MTc3MjQwOTYwMA&#38;ptn=3&#38;ver=2&#38;hsh=4&#38;fclid=264dae8a-ddf3-663e-1164-bb2edcb66741&#38;psq=vi%e1%ba%bft+content+kh%c3%a1ng+sinh+Oxytetracycline+%c4%91i%e1%bb%81u+tr%e1%bb%8b+b%e1%bb%87nh+g%c3%ac+&#38;u=a1aHR0cHM6Ly90YW50aWVudmV0LmNvbS9veHlsaW5lLWtoYW5nLXNpbmgtcGhvLXJvbmctb3h5dGVydHJhY3ljbGluZQ&#38;ntb=1" target="_blank" rel="noopener"><span class="gs_cit_txt" tabindex="-1" data-sups="1,5" data-hover-id="6"><strong><span class="gs_tkn">Bệnh </span><span class="gs_tkn">xương </span><span class="gs_tkn">khớp</span></strong><span class="gs_tkn">: </span><span class="gs_tkn">viêm </span><span class="gs_tkn">khớp </span><span class="gs_tkn">truyền </span><span class="gs_tkn">nhiễm </span></span></a>
<div class=" gs_sup_cit gs_sup_cit1" tabindex="0" data-priority="2" data-hover-id="6">
<div class="gs_sm_cit" tabindex="-1" role="button" aria-label="2 citations">
<div class="gs_sm_cit_dom" data-friendly-url="tantienvet.com" data-sups="1,5"></div>
</div>
</div>
</div></li>
 	<li class="gs_tkn">
<div class="gs_p"><a class="gs_mdlink" tabindex="0" href="https://www.bing.com/ck/a?!&#38;&#38;p=c96250ea661504ef2915aec9c277f310f3e90c2d26e910f445fa67b7cf10a7caJmltdHM9MTc3MjQwOTYwMA&#38;ptn=3&#38;ver=2&#38;hsh=4&#38;fclid=264dae8a-ddf3-663e-1164-bb2edcb66741&#38;psq=vi%e1%ba%bft+content+kh%c3%a1ng+sinh+Oxytetracycline+%c4%91i%e1%bb%81u+tr%e1%bb%8b+b%e1%bb%87nh+g%c3%ac+&#38;u=a1aHR0cHM6Ly9ob25naGFmZWVkLmNvbS52bi92aS9raGFuZy1zaW5oLTI1Mi9vdGMtbGEtaW5qLTExNC5odG1s&#38;ntb=1" target="_blank" rel="noopener"><span class="gs_cit_txt" tabindex="-1" data-sups="5,8" data-hover-id="7"><strong><span class="gs_tkn">Các </span><span class="gs_tkn">nhiễm </span><span class="gs_tkn">khuẩn </span><span class="gs_tkn">khác</span></strong><span class="gs_tkn">: </span><span class="gs_tkn">nhiễm </span><span class="gs_tkn">trùng </span><span class="gs_tkn">vết </span><span class="gs_tkn">thương, </span><span class="gs_tkn">tụ </span><span class="gs_tkn">huyết </span><span class="gs_tkn">trùng, </span><span class="gs_tkn">và </span><span class="gs_tkn">các </span><span class="gs_tkn">nhiễm </span><span class="gs_tkn">khuẩn </span><span class="gs_tkn">huyết </span><span class="gs_tkn">mức </span><span class="gs_tkn">độ </span><span class="gs_tkn">nhẹ </span><span class="gs_tkn">đến </span><span class="gs_tkn">trung </span><span class="gs_tkn">bình</span></span></a></div></li>
</ol>]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2><strong>THÀNH PHẦN</strong></h2>
<p>Oxytetracycline:…………………………200 mg</p>
<p>Tá dược vừa đủ:…………………………….1 ml</p>
<h2><strong>CÔNG DỤNG</strong></h2>
<p>Trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn chân, móng, đường sinh dục, viêm vú trên trâu, bò, cừu, dê và lợn.</p>
<h2><strong>CÁCH DÙNG </strong></h2>
<p>Dùng tiêm bắp.</p>
<p>Đối với trâu, bò cừu, dê và lợn: Liều lượng: 20 mg oxytetracycline (hydrochloride) / kg thể trọng</p>
<p>(tương đương 1 ml thuốc / 10 kg thể trọng) trong một liều duy nhất.</p>
<p>Tuân theo khối lượng tối đa cho mỗi điểm tiêm là:</p>
<p>Trâu, bò: 10 ml</p>
<p>Cừu và dê: 3 ml</p>
<p>Lợn: 5 ml</p>
<p>Cung cấp đủ khoảng cách giữa các vị trí tiêm khi cần thiết một số vị trí tiêm.</p>
<p>Cân nặng của Trâu, bò phải được xác định càng chính xác càng tốt để tránh dùng quá liều</p>
<h2><strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH </strong></h2>
<p>&#8211; Sản phẩm này được bảo vệ khỏi ánh sáng và được đậy kín ở nơi mát, tối và khô. Tránh ánh</p>
<p>nắng mặt trời. Không sử dụng hộp kim loại để dựng thuốc.</p>
<p>&#8211; Chống chỉ định khi chức năng gan và thận của động vật bị ảnh hưởng bị suy giảm nghiêm</p>
<p>trọng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>THỜI GIAN NGƯNG</strong></p>
<p>Trâu, bò, cừu, dê: thịt: 28 ngày, sữa: 12 ngày Lợn:</p>
<p>thịt: 29 ngày.</p>
<p><strong>BẢO QUẢN</strong> Bảo quản trong bao bì kín, nơi thoáng khí, tránh ánh sáng.</p>
<p><strong>QUY CÁCH</strong> 50ml/lọ</p>
<p>Tham khảo các sản phẩm khác <a href="https://tienthangvet.vn/">tại đây</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/oxytetracycline/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
