<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tiến Thắng Vet</title>
	<atom:link href="https://tienthangvet.vn/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://tienthangvet.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Thu, 24 Sep 2026 05:28:58 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.1.2</generator>

<image>
	<url>https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/cropped-favicon-Tien-Thang-Vet-32x32.png</url>
	<title>Tiến Thắng Vet</title>
	<link>https://tienthangvet.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Mèo lớn tuổi (P2): Thay đổi sinh lý tự nhiên &#038; dấu hiệu lão hóa</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/meo-lon-tuoi-2-thay-doi-sinh-ly-dau-hieu-lao-hoa/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/meo-lon-tuoi-2-thay-doi-sinh-ly-dau-hieu-lao-hoa/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Pham Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 24 Sep 2026 05:28:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chăm sóc mèo]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh lý và điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[mèo]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?p=48912</guid>

					<description><![CDATA[Lão hóa là một quá trình tiến triển tự nhiên của cơ thể chứ không phải là một trạng thái]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="48912" class="elementor elementor-48912" data-elementor-post-type="post">
						<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-dceb70c elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="dceb70c" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-28f51bf" data-id="28f51bf" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-6e06441 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="6e06441" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<p>Lão hóa là một quá trình tiến triển tự nhiên của cơ thể chứ không phải là một trạng thái bệnh lý. Khi bước vào giai đoạn lớn tuổi, cơ thể mèo trải qua hàng loạt biến đổi sinh lý âm thầm ở cấp độ tế bào, mô và các hệ cơ quan. Việc hiểu rõ những thay đổi sinh lý tự nhiên giúp người nuôi phân biệt được đâu là hiện tượng lão hóa lành tính và đâu là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý mạn tính nguy hiểm.</p><h2><strong> Cột mốc tuổi tác và công thức quy đổi tuổi mèo</strong></h2><p>Trong thú y, mèo được phân chia theo các giai đoạn vòng đời sinh học như sau:</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li><strong>Mèo trưởng thành</strong>: 7 &#8211; 10 tuổi.</li><li><strong>Mèo lớn tuổi</strong>: Từ 11 tuổi trở lên.</li><li><strong>Mèo già yếu</strong>: Khái niệm dùng để chỉ trạng thái sức khỏe suy giảm chứ không chỉ dựa vào sổ tuổi.</li></ul></li></ul><p>Nhiều người thường áp dụng quy tắc &#8220;1 năm tuổi mèo bằng 7 năm tuổi người&#8221;, tuy nhiên công thức này chưa thực sự chính xác. Sự phát triển sinh lý của mèo diễn ra rất nhanh trong 2 năm đầu đời:</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li><strong>1 tuổi</strong>: Tương đương <strong>15 &#8211; 16 tuổi</strong> ở người.</li><li><strong>2 tuổi</strong>: Tương đương <strong>21 &#8211; 24 tuổi</strong> ở người.</li><li><strong>Từ năm thứ 3 trở đi</strong>: Mỗi năm tuổi mèo tương đương khoảng <strong>4 năm tuổi người</strong>.</li></ul></li></ul><p>Theo quy đổi này, một chú mèo 10 tuổi tương đương với người 53 tuổi, 12 tuổi tương đương 61 tuổi và 15 tuổi tương đương với một cụ già 73 tuổi.</p><h2><strong> Chi tiết các thay đổi sinh lý tự nhiên theo hệ cơ quan</strong></h2><p>Khi tuổi tác tăng lên, khả năng duy trì trạng thái cân bằng nội môi của mèo trước các tác động từ môi trường bên trong và bên ngoài suy giảm đáng kể.</p><p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter wp-image-48915 " src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/meo-lon-tuoi-2-thay-doi-sinh-ly-tu-nhien-2.jpeg" alt="meo-lon-tuoi-2-thay-doi-sinh-ly-tu-nhien-2" width="782" height="426" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/meo-lon-tuoi-2-thay-doi-sinh-ly-tu-nhien-2.jpeg 1200w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/meo-lon-tuoi-2-thay-doi-sinh-ly-tu-nhien-2-768x419.jpeg 768w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/meo-lon-tuoi-2-thay-doi-sinh-ly-tu-nhien-2-150x82.jpeg 150w" sizes="(max-width: 782px) 100vw, 782px" /></p><h4><strong>Hệ da, lông và móng</strong></h4><p><strong>Thượng bì và hạ bì mỏng dần</strong>: Các lớp tế bào da bị thu nhỏ, suy giảm tổng hợp collagen và mất đi lớp mỡ dưới da, khiến da mèo mất tính đàn hồi và giòn hơn. Điều này làm cho việc đánh giá độ mất nước qua phương pháp &#8220;kéo da&#8221; (skin turgor test) ở mèo già trở nên kém chính xác.</p><p><strong>Thay đổi màu lông</strong>: Hoạt động của tế bào sắc tố melanocyte trong nang lông suy giảm, làm xuất hiện các sợi lông màu trắng hoặc xám xung quanh vùng mặt, mồm và toàn thân (thường quan sát rõ nhất ở mèo lông đen từ 12-14 tuổi). Lượng tuyến bã nhờn giảm khiến bộ lông mất đi độ bóng mượt, trở nên khô xơ.</p><p><strong>Giảm thói quen liếm lông</strong>: Do đau khớp hoặc giảm độ linh hoạt, mèo già ít tự liếm lông hơn, dẫn đến tình trạng lông bết dính, dễ tích tụ búi lông và phát sinh mùi hôi trên da.</p><p><strong>Móng dày và giòn</strong>: Tuần hoàn máu ngoại vi suy giảm khiến quá trình phát triển của móng bị biến dạng, móng trở nên dày, thô ráp và dễ gãy. Do mèo ít cào móng hơn, móng không được mài mòn tự nhiên và rất dễ mọc dài cong quặp đâm vào đệm chân.</p><h4><strong>Hệ cơ &#8211; xương &#8211; khớp và thể trạng</strong></h4><p><strong>Hội chứng teo cơ do tuổi tác</strong>: Là sự suy giảm tự nhiên khối cơ và sức bền ngay cả khi mèo không mắc bệnh lý suy nhược. Mèo già thường có phần xương sống và xương chậu lộ rõ do lớp cơ lưng và hông bị teo sụt.</p><p><strong>Thay đổi nhu cầu năng lượng và khả năng tiêu hóa</strong>:</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>Ở giai đoạn 5 &#8211; 10 tuổi, tỷ lệ chuyển hóa cơ bản giảm làm mèo dễ bị béo phì.</li><li>Tuy nhiên, từ 11-12 tuổi trở đi, khoảng <strong>20% mèo bị giảm khả năng tiêu hóa protein</strong> và <strong>30% bị giảm khả năng hấp thu chất béo</strong>. Do đó, mèo rất già lại có xu hướng bị thiếu hụt năng lượng và sụt cân ngoài ý muốn.</li></ul></li></ul><p><strong>Thoái hóa khớp và xơ hóa đốt sống</strong>: Ảnh hưởng tới hơn <strong>90% mèo trên 12 tuổi</strong>. Lớp sụn khớp bị bào mòn làm hẹp khoảng trống khớp và hình thành gai xương. Mèo không biểu hiện đi khập khiễng rõ rệt như chó mà chuyển sang trạng thái &#8220;thu hẹp không gian sống&#8221; &#8211; từ bỏ việc nhảy lên các bề mặt cao.</p><h4><strong>Hệ thần kinh, giác quan và nhận thức</strong></h4><p><strong>Thoái hóa cấu trúc não</strong>: Trọng lượng và mật độ tế bào thần kinh trong não giảm dần theo thời gian, kèm theo sự tích tụ của các mảng protein amyloid và stress oxy hóa.</p><p><strong>Suy giảm thị giác</strong>: Xuất hiện tình trạng thoái hóa mống mắt với các lỗ nhỏ lacy trên mống mắt và hiện tượng đục nhẹ nhân thủy tinh thể. Tuy nhiên, những thay đổi sinh lý này thường không gây mù hoàn toàn.</p><p><strong>Thính giác và khứu giác suy giảm</strong>: Sự thoái hóa tế bào cảm thụ ở tai trong và niêm mạc mũi làm mèo giảm phản ứng với âm thanh và giảm khả năng ngửi mùi thức ăn. Khứu giác suy giảm là một trong những nguyên nhân tự nhiên khiến mèo già giảm thèm ăn.</p><h4><strong>Hệ miễn dịch, tim mạch, hô hấp và tiêu hóa</strong></h4><p><strong>Suy giảm miễn dịch do tuổi tác</strong>: Bắt đầu từ khoảng 10 tuổi, số lượng bạch cầu, tế bào T (CD4+, CD8+) và hoạt tính của tế bào thực bào suy giảm, khiến mèo già dễ bị nhiễm trùng và hồi phục vết thương chậm hơn.</p><p><strong>Hệ tim mạch</strong>: Thành động mạch xơ cứng, cơ tim co bóp kém linh hoạt hơn. Trên hình ảnh X-quang, tim mèo già thường có xu hướng nằm ngang hơn, tiếp xúc nhiều hơn với xương ức, và động mạch chủ trở nên cuộn ngoằn ngoèo.</p><p><strong>Hệ hô hấp</strong>: Độ co giãn của nhu mô phổi giảm, số lượng phế nang hoạt động giảm và khả năng quét chất nhầy của hệ thống vi nhung mao bị suy yếu, làm giảm khả năng trao đổi khí.</p><p><strong>Hệ tiêu hóa</strong>: Nhu động dạ dày và ruột giảm, giảm tiết axit dạ dày, biến đổi hệ vi sinh vật đường ruột dẫn đến tình trạng giảm hấp thu dinh dưỡng và gia tăng tần suất táo bón.</p><p><strong>Hệ tiết niệu</strong>: Trọng lượng thận và độ lọc cầu thận giảm dần theo thời gian, khả năng cô đặc nước tiểu của ống thận suy giảm.</p><h2><strong>Nhận biết dấu hiệu lão hóa &amp; Phân biệt với bệnh lý mạn tính</strong></h2><p>Chủ nuôi cần phân biệt rõ giữa các <strong>thay đổi hành vi lão hóa bình thường</strong> và các <strong>dấu hiệu cảnh báo bệnh lý mạn tính</strong> để kịp thời đưa mèo đi khám.</p><h4><strong>Dấu hiệu hành vi lão hóa lành tính</strong></h4><p>Mèo dành nhiều thời gian để ngủ hơn (có thể ngủ tới 16-18 giờ/ngày) và giảm các hoạt động chạy nhảy cuồng nhiệt.</p><p>Dáng đi thong thả, cẩn trọng hơn; thích sử dụng các bậc đệm trung gian để leo lên ghế thay vì nhảy vọt một bước.</p><p>Phản ứng chậm hơn với các tiếng động đột ngột do thính giác giảm.</p><p>Dễ bị căng thẳng hoặc khó chịu khi môi trường sống bị thay đổi cấu trúc đồ đạc.</p><h4><strong>Bảng phân biệt: Lão hóa sinh lý lành tính và dấu hiệu bệnh lý cấp thiết</strong></h4><table width="604"><tbody><tr><td width="113"><p><strong>Tiêu chí</strong></p></td><td width="208"><p><strong>Lão hóa sinh lý lành tính</strong></p></td><td width="283"><p><strong>Cảnh báo bệnh lý mạn tính (cần can thiệp)</strong></p></td></tr><tr><td width="113"><p><strong>Cân nặng</strong></p></td><td width="208"><p>Sụt giảm rất chậm, thể trạng ổn định</p></td><td width="283"><p>Sụt cân nhanh (&gt;10% trọng lượng) trong thời gian ngắn</p></td></tr><tr><td width="113"><p><strong>Ăn uống</strong></p></td><td width="208"><p>Ăn ít hơn một chút do giảm hoạt động hoặc giảm khứu giác</p></td><td width="283"><p>Bỏ ăn hoàn toàn &gt;24h hoặc thèm ăn dữ dội nhưng vẫn sụt cân (cường giáp)</p></td></tr><tr><td width="113"><p><strong>Uống nước &amp; Tiểu tiện</strong></p></td><td width="208"><p>Mức độ uống nước và số lần đi tiểu không thay đổi đáng kể</p></td><td width="283"><p>Uống nước liên tục và đi tiểu rất nhiều/tiểu dắt (bệnh thận, đái tháo đường)</p></td></tr><tr><td width="113"><p><strong>Vận động &amp; Khớp</strong></p></td><td width="208"><p>Di chuyển chậm rãi, vẫn nhảy được lên các độ cao thấp</p></td><td width="283"><p>Đau gào khi chạm vào, liệt chân, đi dáng hạ háng bằng cổ chân</p></td></tr><tr><td width="113"><p><strong>Hành vi nhận thức</strong></p></td><td width="208"><p>Giảm hoạt động, vẫn nhận biết được chủ và vị trí đồ đạc</p></td><td width="283"><p>Mắc kẹt trong góc nhà, nhìn chằm chằm vào tường, kêu gào đêm mất kiểm soát (CDS)</p></td></tr><tr><td width="113"><p><strong>Hô hấp</strong></p></td><td width="208"><p>Nhịp thở bình thường khi nghỉ ngơi (&lt;30 lần/phút)</p></td><td width="283"><p>Thở há miệng, thở nông nhanh, thở hóp bụng (suy tim, phù phổi)</p></td></tr></tbody></table><h2><strong>Lời khuyên chăm sóc chủ động cho mèo già</strong></h2><p>Để giúp mèo trải qua những năm tháng tuổi già một cách êm ái và khỏe mạnh, chủ nuôi nên áp dụng các giải pháp chăm sóc chủ động sau:</p><p><strong>Khám sức khỏe định kỳ</strong>: Chuyển sang lịch khám tổng quát, xét nghiệm máu, nước tiểu và đo huyết áp <strong>6 tháng/lần</strong> cho mèo từ 7-10 tuổi trở lên.</p><p><strong>Kiểm tra thể trạng tại nhà hàng tuần</strong>: Vuốt ve khắp cơ thể để tìm kiếm các khối u bất thường dưới da; mở môi kiểm tra nướu và răng; kiểm tra móng chân xem có bị dài quặp vào đệm không.</p><p><strong>Cải tạo môi trường sống thân thiện với mèo (&#8220;Cat-Friendly&#8221;)</strong>:</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>Sử dụng khay vệ sinh có thành thấp (dưới 5 cm) hoặc cắt góc vào để mèo bị đau khớp dễ bước qua.</li><li>Đặt bậc dốc hoặc ghế đệm bên cạnh cửa sổ/giường để mèo dễ trèo lên.</li><li>Nâng cao bát ăn và bát nước cách mặt đất 5-10 cm để giảm áp lực lên cột sống cổ.</li></ul></li></ul><p><strong>Hỗ trợ dinh dưỡng dễ hấp thu</strong>: Bổ sung thức ăn giàu protein chất lượng cao, chia nhỏ thành 3-4 bữa/ngày, hâm nóng thức ăn ướt đến khoảng 37°C để tăng mùi thơm kích thích khứu giác. Bổ sung axit béo Omega-3 (EPA/DHA) và chất chống oxy hóa để bảo vệ tế bào thần kinh và khớp.</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-ae93f25 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="ae93f25" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-1bf17b8" data-id="1bf17b8" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-39fd62a color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="39fd62a" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<blockquote>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignright wp-image-47168" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg" alt="kit-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang" width="400" height="400" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg 1000w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-768x768.jpg 768w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-600x600.jpg 600w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p>
<p><strong>JZ-FIA07</strong> là máy xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang di động loại khô do <strong>Công ty</strong><strong> TNHH JZ </strong><strong>Biotech (Trung Quốc)</strong> sản xuất, ứng dụng công nghệ sắc ký phát hiện nhanh kháng nguyên và kháng thể ở thú cưng.</p>
<p>Với khả năng hỗ trợ đến <strong>4 vạch phản ứng</strong>, <strong>kết nối Wi-Fi</strong> và <strong>tự động tải đường chuẩn</strong>, <strong>báo cáo kết quả trực quan</strong>, máy cho phép định lượng nhiều chỉ dấu sinh học từ mẫu huyết thanh, huyết tương, máu toàn phần, phân hoặc dịch tiết.</p>
<p>Với <strong>46 loại test kit đa dạng</strong> dùng để xét nghiệm kháng thể, kháng nguyên và nhiều chỉ dấu sinh học khác, JZ-FIA07 là trợ thủ đắc lực giúp BSTY <strong>kiểm tra nhanh và chính xác các chỉ số sức khỏe quan trọng ở mèo như fSAA, SDMA, TT4, fNT-proBNP trong vòng 10 phút, hỗ trợ trong thăm khám và chẩn đoán các bệnh thường gặp ở mèo lớn tuổi</strong>. Đây là giải pháp xét nghiệm lý tưởng cho các cơ sở thú y hiện đại.</p>
<p>Tìm hiểu thêm thông tin về máy tại <a href="https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/">https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/</a></p>
<p>Tham khảo brochure và danh sách các test kit tại <a href="https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing" target="_blank" rel="noopener">https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing</a></p>
</blockquote>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-9d4b358 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="9d4b358" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-43ab0ae" data-id="43ab0ae" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-6bc1563 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="6bc1563" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<h4><strong>Tài liệu tham khảo</strong></h4>
<ol>
<li>Cornell Feline Health Center. The special needs of the senior cat. Cornell University College of Veterinary Medicine. Updated December 2016. Accessed September 21, 2026. https://www.vet.cornell.edu/departments-centers-and-institutes/cornell-feline-health-center/health-information/feline-health-topics/special-needs-senior-cat</li>
<li>Keel LD, Drylewicz LR, eds. The Feline Patient. 6th ed. John Wiley &amp; Sons, Inc; 2026.</li>
<li>Morrison BJ. 10 Most Common Illnesses in Senior Cats. PetMD. Published September 27, 2024. Accessed September 21, 2026. https://www.petmd.com/cat/general-health/most-common-illnesses-in-senior-cats</li>
<li>Pathak A, Asediya V, Anjaria P, Singh SP. Geriatric diseases of dogs and cats. In: Introduction to Diseases, Diagnosis, and Management of Dogs and Cats. Elsevier; 2024:341-360. doi:10.1016/B978-0-443-18548-9.00023-8</li>
<li>Peak Pet Urgent Care. Common aging cat diseases: symptoms to watch for. Peak Pet Urgent Care. Accessed September 21, 2026. https://www.peakpeturgentcare.com/</li>
<li>Purrfect Seniors. Managing chronic conditions in senior cats. Purrfect Seniors. Published 2024. Accessed September 21, 2026. https://www.purrfectseniors.ca/</li>
</ol>
<p style="text-align: right;">Phạm Quốc Anh Minh</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				</div>
		]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/meo-lon-tuoi-2-thay-doi-sinh-ly-dau-hieu-lao-hoa/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Mèo lớn tuổi (P1): Các bệnh thường gặp</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/meo-lon-tuoi-1-cac-benh-thuong-gap/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/meo-lon-tuoi-1-cac-benh-thuong-gap/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Pham Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 22 Sep 2026 04:42:08 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chăm sóc mèo]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh lý và điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[mèo]]></category>
		<category><![CDATA[mèo lớn tuổi]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?p=48899</guid>

					<description><![CDATA[Nền thú y ngày càng phát triển giúp kéo dài tuổi thọ thú cưng. Đi theo đó, tỷ lệ gặp]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="48899" class="elementor elementor-48899" data-elementor-post-type="post">
						<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-06fe6c5 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="06fe6c5" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-b4dbd20" data-id="b4dbd20" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-a487779 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="a487779" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<p>Nền thú y ngày càng phát triển giúp kéo dài tuổi thọ thú cưng. Đi theo đó, tỷ lệ gặp phải các bệnh thường gặp do tuổi già cũng ngày càng nhiều hơn. Trong bài viết này, hãy cùng Tiến Thắng điểm qua các bệnh thường gặp trên mèo lớn tuổi nhé!</p><h2><strong>1. Bệnh thận mạn</strong></h2><p>Bệnh thận mạn là một trong những căn bệnh phổ biến nhất và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở mèo già từ 5 tuổi trở lên. Bệnh ảnh hưởng tới khoảng 50% đến 80% mèo lớn tuổi. Đặc trưng của bệnh là <strong>sự tổn thương không thể đảo ngược ở cấu trúc và chức năng thận kéo dài ít nhất 3 tháng</strong>, làm suy giảm khả năng lọc chất thải và cân bằng nước. Nguyên nhân gây bệnh thường do viêm mô kẽ mạn tính, xơ hóa và thoái hóa ống thận theo tuổi tác, kết hợp với stress oxy hóa và tích tụ độc tố. Dấu hiệu lâm sàng điển hình bao gồm</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>uống nước nhiều,</li><li>tiểu nhiều,</li><li>sụt cân,</li><li>chán ăn,</li><li>nôn mửa,</li><li>mất cơ,</li><li>sạm lông,</li><li>mất nước.</li></ul></li></ul><p>Bệnh được chẩn đoán qua xét nghiệm nồng độ BUN, creatinine, SDMA trong máu và tỷ trọng nước tiểu. Dù không thể chữa khỏi hoàn toàn, việc quản lý bằng chế độ ăn giảm bớt phospho, kiểm soát protein, bổ sung nước và duy trì huyết áp có thể giúp kéo dài tuổi thọ cho mèo.</p><h2><strong>2. Bệnh thoái hóa khớp / Viêm khớp</strong></h2><p>Thoái hóa khớp là bệnh lý sụn khớp tiến triển dai dẳng, ảnh hưởng đến hầu hết mèo già trên 10-12 tuổi (chiếm tới 90% số ca). Bệnh xảy ra do <strong>sự mài mòn sụn khớp theo thời gian</strong>, dẫn đến viêm, xơ hóa bao khớp, đau đớn và giảm khả năng vận động. Dấu hiệu ở mèo thường rất âm thầm chứ không biểu hiện khập khiễng rõ rệt. Chủ nuôi có thể nhận biết qua việc mèo</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>giảm khả năng nhảy cao,</li><li>do dự khi lên xuống cầu thang,</li><li>di chuyển cứng gượng,</li><li>thay đổi tính nết trở nên cộc cằn,</li><li>giảm hành vi liếm lông làm lông xơ rối,</li><li>đi vệ sinh ngoài khay do đau khi trèo qua thành khay.</li></ul></li></ul><p>Bệnh được chẩn đoán dựa trên thăm khám lâm sàng và chụp X-quang khớp. Việc điều trị đòi hỏi phối hợp đa phương thức: sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm như NSAID (meloxicam, robenacoxib) hoặc kháng thể đơn dòng (frunevetmab), kết hợp cải thiện môi trường như làm bậc đệm, thay khay vệ sinh thành thấp và nâng cao bát thức ăn.</p><h2><strong>3. Bệnh cường giáp</strong></h2><p>Cường giáp là rối loạn nội tiết phổ biến nhất ở mèo lớn tuổi, đặc biệt là mèo từ 10 tuổi trở lên. Khoảng 98% trường hợp do <strong>sự phì đại lành tính hoặc u tuyến giáp gây ra</strong>, dẫn đến việc tiết quá nhiều hormone thyroxine (T4) làm gia tăng tốc độ trao đổi chất. Dấu hiệu đặc trưng nhất là mèo sụt cân nhanh chóng mặc dù sức ăn tăng cao bất thường (thèm ăn liên tục). Các dấu hiệu khác bao gồm</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>bồn chồn,</li><li>tăng hoạt động,</li><li>kêu gào,</li><li>uống nhiều, tiểu nhiều,</li><li>nôn mửa,</li><li>tiêu chảy,</li><li>lông xơ xác,</li><li>nhịp tim nhanh.</li></ul></li></ul><p>Cường giáp kéo dài không điều trị có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như bệnh cơ tim do tuyến giáp và tăng huyết áp. Việc chẩn đoán dựa vào xét nghiệm nồng độ T4 toàn phần trong máu. Các phương pháp điều trị chính bao gồm dùng thuốc kháng giáp (methimazole), liệu pháp i-ốt phóng xạ (I-131) giúp chữa khỏi triệt để, phẫu thuật cắt tuyến giáp hoặc dùng chế độ ăn hạn chế i-ốt.</p><h2><strong>4. Đái tháo đường</strong></h2><p>Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa đường glucose phổ biến ở mèo già, xuất hiện khi<strong> tuyến tụy suy giảm khả năng tiết insulin hoặc các tế bào cơ thể bị đề kháng insulin</strong>. Tình trạng này khiến nồng độ đường trong máu tăng cao và xuất hiện đường trong nước tiểu. Dấu hiệu lâm sàng nổi bật gồm</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>uống nước nhiều, tiểu nhiều,</li><li>ăn nhiều nhưng vẫn sụt cân,</li><li>cơ thể lờ đờ.</li></ul></li></ul><p>Nếu không được kiểm soát tốt, mèo có thể gặp biến chứng thần kinh đái tháo đường, dẫn đến dáng đi hạ háng (plantigrade stance) đặc trưng do yếu hai chân sau. Chẩn đoán bệnh dựa trên việc xác định mức đường huyết tăng cao liên tục và xét nghiệm fructosamine trong máu. Điều trị đái tháo đường ở mèo đòi hỏi tiêm insulin định kỳ (hoặc dùng thuốc hạ đường huyết SGLT-2 inhibitor) kết hợp với chế độ ăn giàu protein, ít carbohydrate. Mèo được chẩn đoán và can thiệp sớm có cơ hội thuyên giảm.</p><h2><strong>5. Các bệnh về răng miệng</strong></h2><p>Bệnh lý răng miệng ảnh hưởng đến phần lớn mèo lớn tuổi, bao gồm</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>viêm nha chu,</li><li>tiêu xương răng,</li><li>viêm miệng mạn tính.</li></ul></li></ul><p>Tiêu xương răng là tình trạng cấu trúc cứng của răng bị hủy hoại mạn tính, gây đau đớn dữ dội và gặp ở 28%-67% mèo trưởng thành. Trong khi đó, viêm miệng mạn tính gây viêm nướu và niêm mạc khoang miệng lan rộng cực kỳ nghiêm trọng. Nguyên nhân chính đến từ <strong>sự tích tụ mảng bám, vi khuẩn và cao răng, kết hợp với phản ứng miễn dịch bất thường</strong>. Dấu hiệu thường gặp bao gồm</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>hôi miệng nặng,</li><li>chảy nước dãi (có thể lẫn máu),</li><li>nướu sưng đỏ,</li><li>khó nuốt,</li><li>chán ăn và bỏ ăn kéo dài dẫn đến sụt cân.</li></ul></li></ul><p>Bệnh đòi hỏi thăm khám kỹ xoang miệng (gây mê) và chụp X-quang răng. Phương pháp điều trị hiệu quả nhất đối với tiêu xương răng nặng hay viêm miệng mạn tính kháng trị là phẫu thuật nhổ toàn bộ hoặc một phần răng tổn thương kết hợp kiểm soát đau và vệ sinh răng miệng.</p><h2><strong>6. Hội chứng suy giảm nhận thức</strong></h2><p>Hội chứng suy giảm nhận thức (CDS), hay sa sút trí tuệ ở mèo, là bệnh lý thoái hóa thần kinh mạn tính do <strong>sự sụt giảm số lượng tế bào, stress oxy hóa và tích tụ protein amyloid khi mèo già đi</strong>. Bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến trí nhớ, sự tập trung và khả năng nhận thức môi trường của mèo. Dấu hiệu bao gồm</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>kêu gào vô cớ (đặc biệt vào đêm),</li><li>thay đổi tương tác xã hội,</li><li>rối loạn chu kỳ ngủ &#8211; thức,</li><li>đi vệ sinh sai chỗ,</li><li>mất định hướng (mắc kẹt trong góc nhà hoặc nhìn chằm chằm vào tường),</li><li>lo âu.</li></ul></li></ul><p>Do không có xét nghiệm đặc hiệu, CDS được chẩn đoán bằng phương pháp loại trừ các bệnh chuyển hóa khác. Mặc dù không thể chữa khỏi hoàn toàn, tiến triển bệnh có thể được làm chậm nhờ bổ sung chất chống oxy hóa (vitamin E, C), sử dụng thuốc bảo vệ thần kinh, điều chỉnh môi trường sống và tăng cường hoạt động kích thích trí não.</p><h2><strong>7. Tăng huyết áp</strong></h2><p>Tăng huyết áp là tình trạng áp lực máu động mạch tăng cao kéo dài (huyết áp tâm thu ≥160 mmHg), rất hay gặp ở mèo trên 9-12 tuổi. Bệnh chủ yếu xảy ra <strong>thứ phát từ các bệnh lý nền mạn tính phổ biến như bệnh thận mạn tính</strong> (chiếm 20%-60%) hoặc <strong>cường giáp</strong> (chiếm 7%-48%). Tăng huyết áp được mệnh danh là &#8220;kẻ tàn phá thầm lặng&#8221; vì nó âm thầm gây tổn thương nặng nề lên các cơ quan đích bao gồm mắt, não, tim và thận. Lâm sàng ghi nhận các biến chứng cấp tính như</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>mù đột ngột do bong võng mạc,</li><li>xuất huyết mắt,</li><li>dấu hiệu thần kinh (co giật, đi loạng choạng, kêu gào),</li><li>phì đại cơ tim,</li><li>suy thận tiến triển nhanh.</li></ul></li></ul><p>Việc đo huyết áp định kỳ cho mèo già là vô cùng cần thiết. Điều trị tập trung vào việc kiểm soát bệnh gốc kết hợp dùng thuốc hạ huyết áp như amlodipine hoặc telmisartan để bảo vệ các cơ quan quan trọng.</p><h2><strong>8. Các bệnh cơ tim</strong></h2><p>Bệnh cơ tim là nhóm bệnh lý tim mạch phổ biến nhất ở mèo già, trong đó <strong>bệnh cơ tim phì đại (HCM) chiếm ưu thế</strong> (ảnh hưởng 15%-30% mèo), bên cạnh bệnh cơ tim hạn chế (RCM) và bệnh cơ tim giãn (DCM). HCM đặc trưng bởi sự dày lên bất thường của thành thất trái, làm giảm thể tích chứa máu và gây suy chức năng tâm trương. <strong>Sự ứ đọng máu ở tâm nhĩ trái bị giãn to có thể hình thành cục máu đông</strong>, dẫn đến biến chứng tắc mạch do huyết khối (FATE) gây liệt đột ngột hai chân sau, đau đớn dữ dội và lạnh chi. Dấu hiệu khác gồm</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>khó thở,</li><li>thở nhanh,</li><li>bỏ ăn,</li><li>lờ đờ,</li><li>ngất xỉu.</li></ul></li></ul><p>Chẩn đoán chính xác dựa trên siêu âm tim và đo chỉ số sinh học NT-proBNP. Điều trị bao gồm dùng thuốc quản lý suy tim (furosemide, pimobendan), thuốc chống đông máu (clopidogrel) và thuốc hạ huyết áp/nhịp tim.</p><h2><strong>9. Ung thư / U bướu</strong></h2><p>Tỷ lệ mắc ung thư gia tăng mạnh theo tuổi tác ở mèo, trong đó <strong>Lymphoma (ung thư bạch huyết/y lympho) là dạng phổ biến nhất</strong>, chiếm tới 30% tổng số các bệnh ung thư. Lymphoma có thể xuất hiện ở nhiều dạng như đường tiêu hóa, trung thất, thận hoặc ngoài hạch. Ngoài ra, mèo già còn hay gặp ung thư tuyến vú (85%-95% là ác tính) và ung thư biểu mô khoang miệng. Biểu hiện lâm sàng rất đa dạng tùy thuộc vào cơ quan bị ảnh hưởng, bao gồm</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>sụt cân nhanh không rõ nguyên nhân,</li><li>chán ăn,</li><li>xuất hiện khối u u bướu sờ nắn được,</li><li>chảy máu,</li><li>khó thở,</li><li>nôn mửa,</li><li>tiêu chảy kéo dài.</li></ul></li></ul><p>Chẩn đoán đòi hỏi xét nghiệm máu, hình ảnh học (chụp X-quang, siêu âm) và sinh thiết/chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA). Phương pháp điều trị đa mô thức bao gồm phẫu thuật cắt bỏ khối u, hóa trị và xạ trị giúp kéo dài thời gian sống và duy trì chất lượng sống.</p><h2><strong>10. Bệnh gan / Gan nhiễm mỡ</strong></h2><p>Gan nhiễm mỡ là bệnh lý về gan phổ biến và nguy hiểm nhất ở mèo, đặc biệt ở mèo trung niên và mèo già. Bệnh xảy ra khi có sự tích tụ mỡ (triglyceride) vượt quá 80% trong các tế bào gan, gây suy giảm chức năng gan nghiêm trọng. Yếu tố nguy cơ hàng đầu là <strong>tình trạng bỏ ăn hoặc chán ăn kéo dài vài ngày</strong> ở mèo béo phì do bị stress hoặc mắc một bệnh lý mạn tính khác. Dấu hiệu lâm sàng nổi bật gồm</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>vàng da và vàng niêm mạc mắt/miệng,</li><li>sụt cân nhanh,</li><li>chán ăn hoàn toàn,</li><li>nôn mửa,</li><li>lờ đờ,</li><li>chảy nước dãi.</li></ul></li></ul><p>Chẩn đoán dựa trên siêu âm gan (gan phì đại và tăng âm) cùng xét nghiệm tế bào học FNA. Việc điều trị đòi hỏi can thiệp tích cực gồm truyền dịch, điều chỉnh điện giải, kiểm soát nôn và đặc biệt là nuôi ăn qua ống xông thực quản/dạ dày kết hợp chế độ ăn giàu protein.</p><h2><strong>Kết luận</strong></h2><p>Hiểu về các bệnh thường gặp ở mèo lớn tuổi giúp bác sĩ thú y định hướng trong việc thăm khám và chẩn đoán, đồng thời cũng giúp chủ nuôi chú ý hơn đến các dấu hiệu bất thường của mèo. Việc chẩn đoán và can thiệp kịp thời đóng vai trò quan trọng trong việc kéo dài tuổi thọ và duy trì chất lượng cuộc sống cho thú cưng.</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-0be83c2 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="0be83c2" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-42f7cf3" data-id="42f7cf3" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-2b17c75 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="2b17c75" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<blockquote><p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignright wp-image-47168" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg" alt="kit-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang" width="400" height="400" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg 1000w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-768x768.jpg 768w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-600x600.jpg 600w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p><p><strong>JZ-FIA07</strong> là máy xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang di động loại khô do <strong>Công ty</strong><strong> TNHH JZ </strong><strong>Biotech (Trung Quốc)</strong> sản xuất, ứng dụng công nghệ sắc ký phát hiện nhanh kháng nguyên và kháng thể ở thú cưng.</p><p>Với khả năng hỗ trợ đến <strong>4 vạch phản ứng</strong>, <strong>kết nối Wi-Fi</strong> và <strong>tự động tải đường chuẩn</strong>, <strong>báo cáo kết quả trực quan</strong>, máy cho phép định lượng nhiều chỉ dấu sinh học từ mẫu huyết thanh, huyết tương, máu toàn phần, phân hoặc dịch tiết.</p><p>Với <strong>46 loại test kit đa dạng</strong> dùng để xét nghiệm kháng thể, kháng nguyên và nhiều chỉ dấu sinh học khác, JZ-FIA07 là trợ thủ đắc lực giúp BSTY <strong>kiểm tra nhanh và chính xác các chỉ số sức khỏe quan trọng ở mèo như fSAA, SDMA, TT4, fNT-proBNP trong vòng 10 phút, hỗ trợ trong thăm khám và chẩn đoán các bệnh thường gặp ở mèo lớn tuổi</strong>. Đây là giải pháp xét nghiệm lý tưởng cho các cơ sở thú y hiện đại.</p><p>Tìm hiểu thêm thông tin về máy tại <a href="https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/">https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/</a></p><p>Tham khảo brochure và danh sách các test kit tại <a href="https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing" target="_blank" rel="noopener">https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing</a></p></blockquote>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-545643c elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="545643c" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-5df025c" data-id="5df025c" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-9db6ea9 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="9db6ea9" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<h4><strong>Tài liệu tham khảo</strong></h4><ol><li>Cornell Feline Health Center. The special needs of the senior cat. Cornell University College of Veterinary Medicine. Updated December 2016. Accessed September 21, 2026. https://www.vet.cornell.edu/departments-centers-and-institutes/cornell-feline-health-center/health-information/feline-health-topics/special-needs-senior-cat</li><li>Keel LD, Drylewicz LR, eds. The Feline Patient. 6th ed. John Wiley &amp; Sons, Inc; 2026.</li><li>Morrison BJ. 10 Most Common Illnesses in Senior Cats. PetMD. Published September 27, 2024. Accessed September 21, 2026. https://www.petmd.com/cat/general-health/most-common-illnesses-in-senior-cats</li><li>Pathak A, Asediya V, Anjaria P, Singh SP. Geriatric diseases of dogs and cats. In: Introduction to Diseases, Diagnosis, and Management of Dogs and Cats. Elsevier; 2024:341-360. doi:10.1016/B978-0-443-18548-9.00023-8</li><li>Peak Pet Urgent Care. Common aging cat diseases: symptoms to watch for. Peak Pet Urgent Care. Accessed September 21, 2026. https://www.peakpeturgentcare.com/</li><li>Purrfect Seniors. Managing chronic conditions in senior cats. Purrfect Seniors. Published 2024. Accessed September 21, 2026. https://www.purrfectseniors.ca/</li></ol><p style="text-align: right;">Phạm Quốc Anh Minh</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				</div>
		]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/meo-lon-tuoi-1-cac-benh-thuong-gap/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vi khuẩn trên điện thoại di động trong cơ sở thú y</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/vi-khuan-tren-dien-thoai-trong-co-so-thu-y/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/vi-khuan-tren-dien-thoai-trong-co-so-thu-y/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Pham Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 18 Aug 2026 09:30:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chăm sóc và quản lý]]></category>
		<category><![CDATA[thú y]]></category>
		<category><![CDATA[vi khuẩn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?p=48873</guid>

					<description><![CDATA[Một nghiên cứu gần đây đã đánh giá mức độ nhiễm vi khuẩn trên điện thoại di động của bác]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="48873" class="elementor elementor-48873" data-elementor-post-type="post">
						<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-ce40474 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="ce40474" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-e3b0520" data-id="e3b0520" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-2d3ed9c color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="2d3ed9c" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<p>Một nghiên cứu gần đây đã đánh giá mức độ nhiễm vi khuẩn trên điện thoại di động của bác sĩ thú y và y tá làm việc tại khu vực phẫu thuật, chuẩn bị thú và gây mê của một bệnh viện thú y đào tạo lớn tại Đại học Edinburgh, Anh. Tác giả đặt ra một vấn đề rất đời thường nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với kiểm soát nhiễm khuẩn: <strong>chiếc điện thoại được sử dụng hàng ngày trong bệnh viện thú y có thể trở thành một “vật trung gian truyền nhiễm” (fomite) hay không?</strong></p><h2><strong>Vì sao điện thoại lại đáng quan tâm?</strong></h2><p>Điện thoại di động ngày càng được sử dụng thường xuyên trong môi trường lâm sàng. Bác sĩ thú y và y tá có thể dùng điện thoại để liên lạc, tra cứu thông tin, kiểm tra hồ sơ hoặc hỗ trợ công việc ngay bên cạnh thú. Tuy nhiên, điện thoại cũng thường xuyên được cầm bằng tay, đặt xuống nhiều bề mặt và mang từ khu vực này sang khu vực khác.</p><p>Trong nhân y, nhiều nghiên cứu đã ghi nhận tỷ lệ nhiễm vi khuẩn trên điện thoại rất cao, từ 72.6% đến 100% trong một số khu vực như phòng mổ và hồi sức tích cực. Một số nghiên cứu còn phát hiện các vi khuẩn có khả năng kháng thuốc. Trong lĩnh vực thú y, dữ liệu còn hạn chế; những nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào <em>Staphylococcus</em>. Vì vậy, nhóm tác giả muốn đánh giá rộng hơn, không chỉ tìm <em>Staphylococcus</em> mà còn xem điện thoại có thể mang những nhóm vi khuẩn nào khác.</p><h2><strong>Nghiên cứu được thực hiện như thế nào?</strong></h2><p>Đây là nghiên cứu được thực hiện tại một thời điểm duy nhất, với 25 người tham gia và tổng cộng 39 điện thoại được lấy mẫu, bao gồm điện thoại cá nhân và điện thoại do bệnh viện cung cấp.</p><p>Một điểm đáng chú ý là nhóm nghiên cứu <strong>không báo trước thời điểm lấy mẫu</strong>. Mục đích là hạn chế việc người tham gia thay đổi hành vi vì biết mình đang được quan sát.</p><p>Mỗi điện thoại được lấy mẫu trên nhiều vị trí gồm:</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>Màn hình</li><li>Vỏ điện thoại</li><li>Micro</li><li>Nút bấm</li><li>Loa</li></ul></li></ul><p>Mẫu được nuôi cấy, đếm khuẩn lạc và xác định hình thái Gram. Nghiên cứu sử dụng đơn vị CFU/mL để biểu thị lượng vi khuẩn phát hiện được. Tuy nhiên, tác giả <strong>không định danh đến mức loài và không làm kháng sinh đồ</strong>, vì vậy nghiên cứu không thể xác định chính xác từng vi khuẩn là loài nào hoặc có kháng thuốc hay không.</p><h2><strong>Kết quả chính: 41% điện thoại có nhiễm vi khuẩn</strong></h2><p>Trong 39 điện thoại được lấy mẫu, <strong>16 điện thoại (41%) cho kết quả nuôi cấy dương tính</strong>. Đây là một tỷ lệ đáng chú ý, dù thấp hơn một số nghiên cứu trên người.</p><p>Kết quả nổi bật nhất là sự khác biệt giữa bác sĩ thú y và y tá:</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>Điện thoại của bác sĩ thú y: <strong>15/24 (62.5%)</strong> dương tính.</li><li>Điện thoại của y tá: <strong>1/15 (6.7%)</strong> dương tính.</li></ul></li></ul><p>Nhóm có tỷ lệ cao nhất là <strong>bác sĩ thú y khoa phẫu thuật</strong>, với 10/13 <strong>(76.9%)</strong> điện thoại dương tính. Bác sĩ thú y gây mê đứng thứ hai với 5/9 <strong>(55.6%)</strong> điện thoại dương tính. Trong khi đó, không phát hiện điện thoại dương tính ở nhóm y tá phẫu thuật và y tá cấp cứu-chăm sóc tích cực trong mẫu nghiên cứu.</p><h2><strong>Những loại vi khuẩn nào được phát hiện?</strong></h2><p>Nhóm vi khuẩn phổ biến nhất là <strong>cầu khuẩn Gram dương</strong>, chiếm 38.4% số mẫu dương tính. Ngoài ra còn có:</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>Trực cầu Gram dương: 5.13%</li><li>Trực khuẩn Gram dương: 5.13%</li><li>Trực khuẩn Gram âm: 2.56%</li></ul></li></ul><p>Một số điện thoại còn mang nhiều loại vi khuẩn cùng lúc. Hai điện thoại có lượng vi khuẩn rất cao, trên <strong>4.000 CFU/mL</strong>. Đáng chú ý, một trong những điện thoại này có vi khuẩn Gram âm.</p><p>Tuy nhiên chỉ dựa trên hình thái Gram thì chưa thể kết luận đây là vi khuẩn gây bệnh. Các cầu khuẩn Gram dương có thể bao gồm những vi khuẩn thường trú như <em>Staphylococcus</em>, <em>Streptococcus</em> hoặc <em>Enterococcus</em>. Trong khi đó, các trực khuẩn Gram âm như <em>E. coli</em>, <em>Klebsiella</em> hoặc <em>Pseudomonas</em> đáng được quan tâm hơn vì một số vi khuẩn này có liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện trong thú y. Tuy nhiên, đây chỉ là các ví dụ dựa trên tài liệu trước đó; nghiên cứu này <strong>không xác định được chính xác loài vi khuẩn nào hiện diện</strong>.</p><h2><strong>Vấn đề không chỉ nằm ở vi khuẩn, mà còn ở thói quen sử dụng điện thoại</strong></h2><p>Khảo sát 21 người tham gia cho thấy điện thoại được sử dụng khá thường xuyên trong khu vực lâm sàng:</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li><strong>76.2%</strong> sử dụng điện thoại trong khu vực lâm sàng.</li><li>Chỉ <strong>14.3%</strong> vệ sinh điện thoại hàng ngày.</li><li><strong>57.1%</strong> vệ sinh điện thoại chưa đến một lần mỗi tuần.</li><li><strong>23.8%</strong> từng sử dụng điện thoại trong phòng vệ sinh gần đây.</li><li><strong>23.8%</strong> sử dụng những vật không có tính kháng khuẩn để lau điện thoại.</li><li>Có <strong>33.3%</strong> người chưa từng nghĩ điện thoại có thể là một fomite liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện.</li></ul></li></ul><p>Phương pháp vệ sinh cũng khá khác nhau. Một số người sử dụng khăn sát khuẩn hoặc cồn, nhưng một số khác lại dùng khăn lau kính, gấu áo blouse/áo phẫu thuật hoặc giấy vệ sinh. Đây là một dấu hiệu cho thấy <strong>quy trình vệ sinh điện thoại chưa được chuẩn hóa</strong>.</p><p>Lý do phổ biến nhất khiến nhân viên không vệ sinh điện thoại hàng ngày là “không nghĩ đến việc đó”. Ngoài ra còn có lo ngại làm hỏng điện thoại, cho rằng vệ sinh tay đã đủ hoặc thiếu tài liệu hướng dẫn.</p><h2><strong>Điều gì đáng lưu ý nhất?</strong></h2><p>Nghiên cứu <strong>không chứng minh rằng điện thoại đã trực tiếp gây ra một ca nhiễm khuẩn bệnh viện</strong>. Đây là điểm rất quan trọng. Điện thoại có vi khuẩn không đồng nghĩa với việc vi khuẩn đó chắc chắn được truyền sang thú và gây bệnh.</p><p>Tuy nhiên, điện thoại có những đặc điểm khiến nó trở thành một vật trung gian tiềm năng: thường xuyên được chạm vào, tiếp xúc với tay, được mang qua nhiều khu vực và đôi khi được sử dụng ngay cạnh thú. Vì vậy, tác giả cho rằng điện thoại nên được xem xét trong các chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn, tương tự những vật dụng môi trường khác.</p><h2><strong>Bài học thực tế cho bệnh viện thú y</strong></h2><p>Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất đưa <strong>vệ sinh điện thoại vào hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện</strong>. Một số biện pháp được đề cập gồm:</p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>Khử khuẩn điện thoại bằng khăn chứa <strong>70% isopropyl alcohol ít nhất mỗi ngày</strong>.</li><li>Khử khuẩn trước và sau khi sử dụng điện thoại trong tương tác với thú.</li><li>Thực hiện vệ sinh tay trước và sau khi sử dụng điện thoại.</li><li>Có sẵn khăn cồn hoặc sản phẩm phù hợp tại các khu vực lâm sàng.</li><li>Có thể sử dụng lời nhắc trên điện thoại để duy trì lịch vệ sinh.</li></ul></li></ul><h2><strong>Kết luận</strong></h2><p>Thông điệp chính của nghiên cứu khá đơn giản: <strong>điện thoại di động của nhân viên thú y không phải là vật dụng “sạch” như chúng ta thường nghĩ</strong>. Trong nghiên cứu này, 41% điện thoại có vi khuẩn, và tỷ lệ cao hơn rõ rệt ở bác sĩ thú y, đặc biệt là bác sĩ làm việc trong phẫu thuật.</p><p>Nghiên cứu vẫn có nhiều hạn chế: cỡ mẫu nhỏ, chỉ thực hiện tại một bệnh viện, không định danh vi khuẩn đến loài, không làm kháng sinh đồ và không thể xác định vi khuẩn có nguồn gốc từ người hay động vật. Do đó, chưa thể kết luận về nguy cơ lâm sàng thực sự.</p><p>Tuy nhiên, nghiên cứu đưa ra một thông điệp thực hành đáng chú ý: <strong>kiểm soát nhiễm khuẩn không nên chỉ tập trung vào tay, dụng cụ phẫu thuật và bề mặt phòng bệnh; điện thoại di động cũng nên được xem là một vật dụng cần quản lý vệ sinh.</strong> Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định ý nghĩa lâm sàng của sự nhiễm khuẩn này và liệu điện thoại có thực sự đóng vai trò trong các ổ dịch nhiễm khuẩn bệnh viện thú y hay không.</p><p><em> </em></p><h4>Biên dịch và tóm tắt từ nguồn</h4><p>Glenn OJ, Telford L, Pratschke K. “Bacterial contamination on mobile phones in the theatre area of a large veterinary hospital.” Veterinary Record Open. 2025;12:e70016. DOI: <a href="http://10.1002/vro2.70016">10.1002/vro2.70016</a>.</p><p style="text-align: right;">Phạm Quốc Anh Minh</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				</div>
		]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/vi-khuan-tren-dien-thoai-trong-co-so-thu-y/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Lưu ý khi chủng ngừa (P2): Thú trong các tình huống đặc biệt</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/luu-y-khi-chung-ngua-thu-o-cac-tinh-trang-dac-biet/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/luu-y-khi-chung-ngua-thu-o-cac-tinh-trang-dac-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Pham Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 22 Jul 2026 05:03:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chăm sóc chó]]></category>
		<category><![CDATA[Chăm sóc mèo]]></category>
		<category><![CDATA[chó mèo]]></category>
		<category><![CDATA[chủng ngừa]]></category>
		<category><![CDATA[vaccine]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?p=48850</guid>

					<description><![CDATA[Trong thực tế lâm sàng, việc áp dụng chung một phác đồ tiêm phòng không phải lúc nào cũng tối]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="48850" class="elementor elementor-48850" data-elementor-post-type="post">
						<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-ceb9d37 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="ceb9d37" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-a828507" data-id="a828507" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-3ec14ec color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="3ec14ec" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<p>Trong thực tế lâm sàng, việc áp dụng chung một phác đồ tiêm phòng không phải lúc nào cũng tối ưu. Các BSTY có thể sẽ hoặc đã từng gặp những tình huống “tiến thoái lưỡng nan” khi chủng ngừa: Có nên tiêm cho thú mang thai không? Xử lý thế nào với các bé tại trạm cứu hộ, hay những bé từng bị sốc vaccine? Dựa trên các cập nhật mới nhất từ AAHA và WSAVA, bài viết phần 2 sẽ hướng dẫn cách tiếp cận an toàn và hiệu quả khi chủng ngừa cho các nhóm thú đặc biệt này.</p><h2>Tình trạng mang thai và cho con bú</h2><ul><li><strong>Nên cố gắng tránh tiêm vaccine cho chó mèo mẹ trong thời kỳ mang thai nếu có thể.</strong> Tốt nhất là nên lên lịch tiêm phòng đầy đủ trước khi chúng bước vào thai kỳ.</li><li>Cụ thể, không được sử dụng vaccine sống nhược độc (MLV) cho mèo mẹ mang thai hoặc mèo con dưới 4 tuần tuổi (đặc biệt là thành phần FPV) vì có thể gây nguy hiểm. Một số vaccine MLV cũng ghi rõ chống chỉ định đối với thai kỳ trong tờ hướng dẫn của nhà sản xuất.</li><li>Nếu xét thấy tình trạng phơi nhiễm cao và bắt buộc phải tiêm vaccine cốt lõi trong thai kỳ, <strong>có thể ưu tiên dùng vaccine bất hoạt thay vì MLV</strong>, trừ trường hợp vaccine MLV đã được nhà sản xuất kiểm nghiệm an toàn để sử dụng trong thai kỳ và có đã khẳng định trong tờ hướng dẫn.</li></ul><h2>Thú tại trạm cứu hộ và môi trường mật độ cao</h2><ul><li><strong>Trạm cứu hộ là môi trường có nguy cơ lây truyền bệnh truyền nhiễm rất cao.</strong> Quy trình tiêm phòng tại đây đòi hỏi sự khắt khe hơn để bảo vệ cả cá thể lẫn quần thể.</li><li><strong>Tất cả chó mèo</strong> (kể cả thú đi lạc, thú mang thai, đang cho con bú, hoặc đang có bệnh/chấn thương nhẹ) <strong>đều nên được tiêm các vaccine cốt lõi ngay khi vừa tiếp nhận.</strong> Việc trì hoãn tiêm phòng dù chỉ 1 ngày cũng làm tăng đáng kể nguy cơ bùng phát bệnh. <strong>Trong môi trường nguy cơ cao, lợi ích của việc tiêm vaccine MLV lớn hơn các nguy cơ lý thuyết đối với thú mang thai hay bệnh nhẹ.</strong></li><li>Nên ưu tiên sử dụng vaccine sống nhược độc (MLV) thay vì vaccine bất hoạt vì MLV tạo miễn dịch nhanh hơn và phá vỡ được hàng rào kháng thể từ mẹ (MDA) sớm hơn.</li><li>Lịch tiêm cho chó/mèo con tại trạm cứu hộ nên bắt đầu sớm từ 4 tuần tuổi, và tiêm lặp lại liên tục mỗi 2-3 tuần cho đến khi thú đạt 5 tháng tuổi (18-20 tuần) để thu hẹp tối đa &#8220;khoảng trống miễn dịch&#8221; (khoảng thời gian kháng thể từ mẹ xuống thấp nhưng kháng thể tạo ra sau chủng ngừa chưa đủ để bảo hộ).</li></ul><h2>Thú có tiền sử phản ứng phụ/dị ứng với vaccine</h2><ul><li><strong>Phản ứng phụ có thể bao gồm sưng đau tại chỗ, sốt, mệt mỏi, hoặc hiếm hơn là sốc phản vệ và các bệnh lý tự miễn.</strong> Các giống chó nhỏ và chó được tiêm nhiều mũi vaccine trong cùng một lúc thường có nguy cơ gặp phản ứng phụ cao hơn.</li><li><strong>Không được tự ý giảm liều lượng vaccine</strong> (chẳng hạn tiêm nửa liều cho giống chó nhỏ) <strong>với mục đích giảm phản ứng phụ</strong>, vì điều này không được các nhà sản xuất và cơ quan chức năng khuyến cáo.</li><li>Để giảm rủi ro, <strong>BSTY nên giảm số lượng các loại vaccine tiêm trong cùng một lần thăm khám</strong> ở những thú nhỏ.</li><li>Đối với thú từng có phản ứng nghiêm trọng trong quá khứ, không nhất thiết phải tiêm nhắc lại mù quáng các bệnh cốt lõi (như CDV, CPV, CAV), thay vào đó <strong>nên xét nghiệm kháng thể để kiểm tra tình trạng bảo hộ</strong>.</li><li>Nếu bắt buộc phải tiêm lại, có thể cân nhắc đổi sang nhãn hiệu/loại vaccine khác, <strong>cho dùng thuốc kháng histamine hoặc glucocorticoid trước khi tiêm, và cần theo dõi sát sao tại phòng khám trong vòng 24 giờ sau tiêm.</strong></li></ul>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-f2c1e5f elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="f2c1e5f" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-4c2aaae" data-id="4c2aaae" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-59af2a2 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="59af2a2" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<blockquote><p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignright wp-image-47168" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg" alt="kit-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang" width="400" height="400" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg 1000w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-768x768.jpg 768w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-600x600.jpg 600w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p><p><strong>JZ-FIA07</strong> là máy xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang di động loại khô do <strong>Công ty</strong><strong> TNHH JZ </strong><strong>Biotech (Trung Quốc)</strong> sản xuất, ứng dụng công nghệ sắc ký phát hiện nhanh kháng nguyên và kháng thể ở thú cưng.</p><p>Với khả năng hỗ trợ đến <strong>4 vạch phản ứng</strong>, <strong>kết nối Wi-Fi</strong> và <strong>tự động tải đường chuẩn</strong>, <strong>báo cáo kết quả trực quan</strong>, máy cho phép định lượng nhiều chỉ dấu sinh học từ mẫu huyết thanh, huyết tương, máu toàn phần, phân hoặc dịch tiết.</p><p>Với <strong>46 loại test kit đa dạng</strong> dùng để xét nghiệm kháng thể, kháng nguyên và nhiều chỉ dấu sinh học khác, JZ-FIA07 là trợ thủ đắc lực giúp BSTY <strong>kiểm tra nồng độ kháng thể nhanh chóng và chính xác trong vòng 10 phút, hỗ trợ trong quyết định tiêm phòng đối với các trường hợp đặc biệt</strong>. Đây là giải pháp xét nghiệm lý tưởng cho các cơ sở thú y hiện đại.</p><p>Tìm hiểu thêm thông tin về máy tại <a href="https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/">https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/</a></p><p>Tham khảo brochure và danh sách các test kit tại <a href="https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing" target="_blank" rel="noopener">https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing</a></p></blockquote>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-86e5631 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="86e5631" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-4585ea7" data-id="4585ea7" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-4667b47 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="4667b47" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<h4>Tài liệu tham khảo</h4><ol><li>Ellis J, Marziani E, Aziz C, et al. 2022 AAHA canine vaccination guidelines. J Am Anim Hosp Assoc. 2022;58(5):213-230. doi:10.5326/JAAHA-MS-7468</li><li>Squires RA, Crawford C, Marcondes M, Whitley N. 2024 guidelines for the vaccination of dogs and cats &#8211; compiled by the Vaccination Guidelines Group (VGG) of the World Small Animal Veterinary Association (WSAVA). J Small Anim Pract. 2024;65(3):1-40. doi:10.1111/jsap.13718</li></ol><p style="text-align: right;">Phạm Quốc Anh Minh</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				</div>
		]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/luu-y-khi-chung-ngua-thu-o-cac-tinh-trang-dac-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Lưu ý khi chủng ngừa (P1): Thú có vấn đề về sức khỏe</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/luu-y-khi-chung-ngua-thu-co-van-de-ve-suc-khoe/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/luu-y-khi-chung-ngua-thu-co-van-de-ve-suc-khoe/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Pham Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 22 Jul 2026 04:47:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chăm sóc mèo]]></category>
		<category><![CDATA[Chăm sóc chó]]></category>
		<category><![CDATA[chó mèo]]></category>
		<category><![CDATA[chủng ngừa]]></category>
		<category><![CDATA[vaccine]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?p=48840</guid>

					<description><![CDATA[Vaccine thường được chỉ định dùng trên thú khỏe mạnh, tuy nhiên BSTY thường gặp các trường hợp bệnh mãn]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="48840" class="elementor elementor-48840" data-elementor-post-type="post">
						<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-f831551 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="f831551" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-952c740" data-id="952c740" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-68ab993 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="68ab993" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<p>Vaccine thường được chỉ định dùng trên thú khỏe mạnh, tuy nhiên BSTY thường gặp các trường hợp bệnh mãn tính hoặc cấp tính được đưa đến để chủng ngừa. Vậy khi nào có thể chủng ngừa cho những đối tượng này? Các BSTY hãy cùng AAHA (Hiệp hội Bệnh viện thú y Hoa Kỳ) và WSAVA (Hội Thú y thú nhỏ Thế giới) tìm hiểu về vấn đề này nhé.</p><ul><li>Quyết định thường căn cứ vào việc <strong>(1) liệu cơ thể thú có thể đáp ứng miễn dịch tốt</strong>, và <strong>(2) liệu có tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ</strong>.</li><li>Chủng ngừa trên thú có vấn đề sức khỏe là <strong>“ngoài chỉ định”</strong>, do đó cần <strong>cân nhắc lợi ích/rủi ro</strong> và có <strong>sự đồng thuận của chủ nuôi</strong>.</li><li>Nhiều yếu tố như nhiễm trùng, bệnh bẩm sinh, bệnh tự miễn, khối u, thuốc, suy dinh dưỡng đều có thể gây suy giảm miễn dịch. Thú bị suy giảm miễn dịch đặc biệt cần bảo hộ từ vaccine, tuy nhiên cơ thể khi đó có khả năng giảm đáp ứng với chủng ngừa. Do đó, cần cân nhắc cho mỗi trường hợp cụ thể.</li><li>Cần cân nhắc về tính gây bệnh của vaccine sống nhược độc (MLV) khi dùng trên thú bị suy giảm miễn dịch, do virus nhược độc có thể gây bệnh trên thú gặp bất thường về hệ miễn dịch (hiếm gặp). Trong một số trường hợp, vaccine bất hoạt có thể an toàn hơn.</li></ul><h2>Nhận biết thú có vấn đề sức khỏe</h2><p><strong>Các thông tin cần nắm trước khi chủng ngừa:</strong></p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>Các thuốc đang dùng</li><li>Tình trạng bệnh</li><li>Phản ứng dị ứng với vaccine trước đó</li><li>Tình trạng mang thai.</li></ul></li></ul><p><strong>Thăm khám tối thiểu cần có:</strong></p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>Mức độ hoạt động</li><li>Niêm mạc (tình trạng mất nước, màu sắc, thời gian đổ đầy mao mạch)</li><li>Các hạch dễ sờ nắn</li><li>Có dịch tiết mắt mũi hay không.</li></ul></li></ul><h2>Nhiễm trùng</h2><ul><li><strong>Nếu thú chỉ mắc bệnh nhẹ (có thể sốt nhẹ) thì vẫn có thể tiêm.</strong> Sau vài tuần, khi thú đã hồi phục, có thể tiêm nhắc lại nếu lo ngại đáp ứng miễn dịch không đủ.</li><li>Nếu bệnh trung bình đến nặng, hoặc nếu chủ nuôi muốn đáp ứng miễn dịch tốt nhất khi tiêm, nên hoãn đến khi thú hồi phục hẳn.</li><li>Trường hợp thú đến khám nhưng không rõ lịch sử tiêm phòng, hoặc trễ lịch tiêm, quy tắc vàng của AAHA là: <strong>&#8220;Khi có nghi ngờ, hãy tiêm phòng (When in doubt, vaccinate)&#8221;</strong>. Lợi ích của việc tiêm phòng vượt xa những rủi ro đối với những cá thể không rõ tình trạng miễn dịch.</li></ul><h2>Bệnh tự miễn</h2><ul><li><strong>Khi bệnh đang hoạt động, không nên tiêm.</strong></li><li>Khi đã hồi phục và ổn định, cần cân nhắc kỹ: khả năng vaccine làm kích hoạt lại bệnh, mức độ nghiêm trọng nếu tái phát và nguy cơ tiếp xúc với mầm bệnh được tiêm chủng.<br /><em>Ví dụ: với bệnh viêm đa rễ thần kinh tự miễn, cần hạn chế chủng ngừa vì bệnh nguy hiểm đến tính mạng và có khả năng xảy ra sau khi tiêm vaccine; ngược lại với bệnh viêm giáp tự miễn, vẫn có thể chủng ngừa thường kì cho chó vì đa số các ca không gây tử vong và chưa phát hiện mối liên hệ với vaccine.</em></li><li>Đối với thú có tiền sử bệnh tự miễn (như thiếu máu tán huyết qua trung gian miễn dịch, giảm tiểu cầu, viêm đa khớp), thay vì tiêm nhắc lại mù quáng các vaccine cốt lõi, <strong>BSTY nên xét nghiệm kháng thể để kiểm tra xem thú còn được bảo hộ hay không</strong>, từ đó tránh việc tiêm phòng không cần thiết.</li><li>Tỷ lệ tái phát bệnh tự miễn cao nhất trong vài tháng đầu sau khi chẩn đoán (khi đang dùng thuốc ức chế miễn dịch liều cao), do đó tuyệt đối tránh tiêm vaccine trong giai đoạn này. Sau 12 tháng, tỷ lệ tái phát tự phát giảm xuống đáng kể (chỉ còn khoảng 10-15%), lúc này có thể cân nhắc tiêm nếu xét nghiệm kháng thể âm tính. <strong>Nếu bệnh tái phát trong vòng 4 tuần sau tiêm, cần xem đây là một ca phản ứng phụ.</strong></li></ul><h2>FeLV &amp; FIV (Mèo)</h2><ul><li><strong>Tuyệt đối không tiêm vaccine phòng bệnh FeLV hoặc FIV cho mèo đã được chẩn đoán dương tính</strong> vì vaccine không mang lại lợi ích gì cho mèo đã nhiễm.</li><li><strong>Tất cả các vaccine cốt lõi khác vẫn phải được chủng ngừa</strong> vì mèo nhiễm FeLV/FIV rất dễ mắc bệnh nặng nếu nhiễm thêm các virus cơ hội như FPV, FCV, FHV.</li><li>Việc chủng ngừa có thể hỗ trợ hệ miễn dịch, mặc dù hệ miễn dịch có thể đã bị suy giảm. Tuy nhiên, khi bệnh càng tiến triển, đáp ứng với chủng ngừa có thể kém hơn.</li></ul><h2><strong>FIP (Mèo)</strong></h2><ul><li><strong>Không nên chủng ngừa cho mèo đang mắc FIP nặng (quá yếu).</strong></li><li>Nếu mèo đã khỏi FIP, có thể cân nhắc lợi ích/rủi ro để trì hoãn hoặc chủng ngừa tối thiểu.</li><li>Không nên ngưng chủng ngừa hoàn toàn.</li></ul><h2>Thuốc điều trị/ức chế miễn dịch/Glucocorticoids</h2><ul><li><strong>Việc sử dụng glucocorticoid liều kháng viêm hoặc thậm chí liều ức chế miễn dịch trước hoặc trong khi chủng ngừa thường không làm suy giảm đáng kể đáp ứng tạo kháng thể đối với vaccine.</strong> Việc dùng một liều đơn glucocorticoid kháng viêm cũng không làm suy giảm đáp ứng miễn dịch dịch thể đối với vaccine.</li><li>Tuy nhiên, khuyến cáo <strong>nên tiêm nhắc lại vaccine sau khi kết thúc liệu trình điều trị bằng glucocorticoid</strong>.</li><li>Đối với liệu trình glucocorticoid ngắn ngày, nên tiêm nhắc lại ít nhất 2 tuần sau khi ngưng thuốc. Đối với các liệu trình dài ngày, khoảng thời gian chờ này có thể kéo dài đến 3 tháng.</li><li>Nếu thú đang dùng glucocorticoid để điều trị một bệnh lý nghiêm trọng, nên hoãn tiêm phòng cho đến khi thú phục hồi sức khỏe bình thường.</li><li>Nếu không thể ngưng thuốc, chỉ nên tiến hành tiêm phòng khi bệnh trạng đã được kiểm soát tốt bằng một liều thuốc ổn định trong nhiều tuần.</li></ul><h2>Thuốc ức chế miễn dịch mạnh/Thuốc hóa trị ung thư</h2><ul><li><strong>Nên tránh hoặc trì hoãn sử dụng các loại vaccine sống nhược độc (MLV) ở những thú đang dùng thuốc ức chế miễn dịch mạnh hoặc hóa trị.</strong> Tốt nhất nên đợi tiêm nhắc lại vaccine MLV ít nhất 3 tháng sau khi kết thúc liệu trình điều trị.</li><li>Đối với các bệnh cốt lõi (như CDV, CPV, CAV ở chó hay FPV ở mèo), thú cưng thường vẫn được bảo hộ từ các lần tiêm vaccine MLV trước đó. BSTY có thể xét nghiệm kháng thể để kiểm tra mức độ kháng thể còn lại nhằm đảm bảo thú vẫn đang được bảo vệ.</li><li>Đối với các vaccine bất hoạt (như vaccine Leptospira), loại vaccine này ít có nguy cơ gây hại cho thú bị suy giảm miễn dịch hơn so với vaccine MLV, nhưng liệu pháp ức chế có thể làm giảm hiệu quả tạo miễn dịch của vaccine.</li></ul>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-b4bc011 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="b4bc011" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-58ec6ea" data-id="58ec6ea" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-90950e5 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="90950e5" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<blockquote><p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignright wp-image-47168" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg" alt="kit-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang" width="400" height="400" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg 1000w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-768x768.jpg 768w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-600x600.jpg 600w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p><p><strong>JZ-FIA07</strong> là máy xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang di động loại khô do <strong>Công ty</strong><strong> TNHH JZ </strong><strong>Biotech (Trung Quốc)</strong> sản xuất, ứng dụng công nghệ sắc ký phát hiện nhanh kháng nguyên và kháng thể ở thú cưng.</p><p>Với khả năng hỗ trợ đến <strong>4 vạch phản ứng</strong>, <strong>kết nối Wi-Fi</strong> và <strong>tự động tải đường chuẩn</strong>, <strong>báo cáo kết quả trực quan</strong>, máy cho phép định lượng nhiều chỉ dấu sinh học từ mẫu huyết thanh, huyết tương, máu toàn phần, phân hoặc dịch tiết.</p><p>Với <strong>46 loại test kit đa dạng</strong> dùng để xét nghiệm kháng thể, kháng nguyên và nhiều chỉ dấu sinh học khác, JZ-FIA07 là trợ thủ đắc lực giúp BSTY <strong>kiểm tra nồng độ kháng thể nhanh chóng và chính xác trong vòng 10 phút, hỗ trợ trong quyết định tiêm phòng đối với các trường hợp đặc biệt</strong>. Đây là giải pháp xét nghiệm lý tưởng cho các cơ sở thú y hiện đại.</p><p>Tìm hiểu thêm thông tin về máy tại <a href="https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/">https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/</a></p><p>Tham khảo brochure và danh sách các test kit tại <a href="https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing" target="_blank" rel="noopener">https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing</a></p></blockquote>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-9eed402 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="9eed402" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-97cc236" data-id="97cc236" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-ba5db5d color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="ba5db5d" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<h4>Tài liệu tham khảo</h4><ol><li>Ellis J, Marziani E, Aziz C, et al. 2022 AAHA canine vaccination guidelines. J Am Anim Hosp Assoc. 2022;58(5):213-230. doi:10.5326/JAAHA-MS-7468</li><li>Squires RA, Crawford C, Marcondes M, Whitley N. 2024 guidelines for the vaccination of dogs and cats &#8211; compiled by the Vaccination Guidelines Group (VGG) of the World Small Animal Veterinary Association (WSAVA). J Small Anim Pract. 2024;65(3):1-40. doi:10.1111/jsap.13718</li></ol><p style="text-align: right;">Phạm Quốc Anh Minh</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				</div>
		]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/luu-y-khi-chung-ngua-thu-co-van-de-ve-suc-khoe/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
