<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Vaccine gia súc &#8211; Tiến Thắng Vet</title>
	<atom:link href="https://tienthangvet.vn/danh-muc-san-pham/gia-suc-gia-cam/vaccine/vaccine-gia-suc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://tienthangvet.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Fri, 02 Jan 2026 12:24:31 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/cropped-favicon-Tien-Thang-Vet-32x32.png</url>
	<title>Vaccine gia súc &#8211; Tiến Thắng Vet</title>
	<link>https://tienthangvet.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Nisseiken Glässer’s Disease Bivalent Vaccine &#8211; Vắc xin vô hoạt phòng Haemophilus parasuis (serotypes 2 và 5)</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/san-pham/gia-suc-gia-cam/vaccine/vaccine-gia-suc/nisseiken-glassers-disease-bivalent-vaccine-vac-xin-vo-hoat-phong-haemophilus-parasuis-serotypes-2-va-5/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/san-pham/gia-suc-gia-cam/vaccine/vaccine-gia-suc/nisseiken-glassers-disease-bivalent-vaccine-vac-xin-vo-hoat-phong-haemophilus-parasuis-serotypes-2-va-5/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[My Huong]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Jun 2025 08:20:06 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?post_type=product&#038;p=47345</guid>

					<description><![CDATA[Vắc xin vô hoạt phòng Haemophilus parasuis (serotypes 2 và 5) THÀNH PHẦN Mỗi liều (1 mL) chứa Vi khuẩn]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Vắc xin vô hoạt phòng Haemophilus parasuis (serotypes 2 và 5)</p>
<p><strong>THÀNH PHẦN</strong></p>
<p>Mỗi liều (1 mL) chứa</p>
<p>Vi khuẩn bất hoạt Haemophilus parasuis           Tổng số vi khuẩn</p>
<p>Chủng Takikawa 188 (Serotype 2)                    ≧5x 10^8</p>
<p>Chủng Nagasaki (Serotype 5)                           ≧5x 10^8</p>
<p>Formalin                                                         ≦0.1 mg</p>
<p>Aluminum hydroxide gel (as aluminum amount)1.38 – 2.08mg</p>
<p>Phosphate-buffered saline                                Vừa đủ</p>
<p><strong>ĐẶC ĐIỂM:</strong></p>
<p>Sản phẩm này được sản xuất bằng cách làm bất hoạt vi khuẩn Haemophilus parasuis chủng Takikawa 188 strain (serotype 2) và Nagasaki (serotype 5) bởi formalin. Môi trường vi khuẩn bất hoạt được ly tâm, lắng lại và trộn với tá dược</p>
<p>Sản phẩm tách thành lớp chất lỏng trong suốt và lớp kết tủa màu trắng sữa hơi nâu ở điều kiện ổn định, và sẽ trở thành huyễn dịch đồng nhất màu trắng xám đến trắng xám hơi nâu khi lắc, pH nằm khoảng 7.0 -7.5.</p>
<p><strong>DẠNG BÀO CHẾ</strong> Vắc-xin vô hoạt</p>
<p><strong>CHỈ ĐỊNH</strong> Phòng ngừa bệnh Glässer, gây ra bởi Haemophilus parasuis serotypes 2 và 5.</p>
<p><strong>CÁCH DÙNG </strong></p>
<p>Tiêm bắp 1 mL cho heo từ 30 ngày tuổi hoặc lớn hơn 2 lần, mỗi lần cách nhau 2 đến 4 tuần.</p>
<p><strong>PHẢN ỨNG BẤT THƯỜNG:</strong> Nhìn chung không có phản ứng bất thường</p>
<p><strong>THẬN TRỌNG:</strong></p>
<ul>
<li>Trước khi chủng ngừa, các con vật phải được quan sát về tình trạng sức khỏe. Không tiêm cho những con có biểu hiện bất thường nghiêm trọng bệnh nghiêm trọng</li>
<li>Khi con vật biểu hiện một trong những vấn đề sức khỏe hoặc tình trạng thể chất sau đây, hãy, xem xét cẩn thận liệu nó có nên được tiêm phòng hay không.</li>
</ul>
<p>&#8211; Con vật biểu hiện bất thường lâm sàng như sốt, ho, tiêu chảy hoặc bệnh da nghiêm trọng.</p>
<p>&#8211; Con vật đang điều trị một số bệnh hoặc ngay sau khi khỏi bệnh.</p>
<p>&#8211; Ngay sau khi phối, ngay trước hoặc sau khi đẻ.</p>
<p>&#8211; Suy dinh dưỡng rõ ràng.</p>
<p>&#8211; Ngay sau khi được dùng bất kỳ loại thuốc hoặc các dạng sản phẩm tương tự khác</p>
<p><strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH</strong></p>
<p>Khi con vật biểu hiện một trong những vấn đề sức khỏe hoặc tình trạng thể chất sau đây, hãy, xem xét cẩn thận liệu nó có nên được tiêm phòng hay không.</p>
<p>&#8211; Con vật biểu hiện bất thường lâm sàng như sốt, ho, tiêu chảy hoặc bệnh da nghiêm trọng.</p>
<p>&#8211; Con vật đang điều trị một số bệnh hoặc ngay sau khi khỏi bệnh.</p>
<p>&#8211; Ngay sau khi phối, ngay trước hoặc sau khi đẻ.</p>
<p>&#8211; Suy dinh dưỡng rõ ràng.</p>
<p>&#8211; Ngay sau khi được dùng bất kỳ loại thuốc hoặc các dạng sản phẩm tương tự khác</p>
<p><strong>THỜI GIAN NGƯNG</strong> 0 ngày</p>
<p><strong>BẢO QUẢN</strong> ở +2°C đến +10°C, tránh ánh sáng</p>
<p><strong>QUY CÁCH</strong></p>
<ul>
<li>Lọ 20 mL (20 liều)</li>
<li>Lọ 100 mL (100 liều)</li>
</ul>
<p>Tham khảo các sản phẩm khác <a href="https://tienthangvet.vn/?s=Nisseiken&amp;post_type=product">tại đây</a></p>
<p>Tham khảo các tài liệu khác về bệnh này <a href="https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38797057/" target="_blank" rel="noopener">tại đây</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/san-pham/gia-suc-gia-cam/vaccine/vaccine-gia-suc/nisseiken-glassers-disease-bivalent-vaccine-vac-xin-vo-hoat-phong-haemophilus-parasuis-serotypes-2-va-5/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nisseiken MPS Inactivated Vaccine</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/san-pham/gia-suc-gia-cam/vaccine/vaccine-gia-suc/nisseiken-mps-inactivated-vaccine/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/san-pham/gia-suc-gia-cam/vaccine/vaccine-gia-suc/nisseiken-mps-inactivated-vaccine/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[My Huong]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 27 Jun 2024 04:09:16 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?post_type=product&#038;p=46031</guid>

					<description><![CDATA[Vắc xin bất hoạt phòng Mycoplasma hyopneumoniae (chất bổ trợ)

<strong>THÀNH PHẦN: </strong>Mỗi liều (1ml)
<ul>
 	<li>Chủng MI-3 Mycoplasma hyopneumoniae đã được bất hoạt</li>
</ul>
Tổng số vi khuẩn                ≥ 1x10<sup>8</sup>
<ul>
 	<li>Nhôm hydroxide (chất bổ trợ)</li>
</ul>
Hàm lượng                         2.1mg đến 2.8mg

<strong>CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ</strong>

Giúp giảm thiểu sự hình thành bệnh tích phổi, ít ảnh hưởng đến khả năng phát triển và tỉ lệ chuyển đổi thức ăn trên heo do Mycoplasma pneumonia gây ra

<strong>LIỀU DÙNG VÀ </strong><strong>CÁCH DÙNG</strong>:

Tiêm bắp 1ml
<ul>
 	<li>Mũi 1: Trên 3 tuần tuổi</li>
 	<li>Mũi 2: Sau khi tiêm mũi một từ 3 đến 5 tuần</li>
</ul>
<strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH: </strong>

Khi con vật biểu hiện một trong những vấn đề sức khoẻ hoặc tình trạng thể chất sau đây, hãy xem xét cẩn thận liệu có nên tiêm phòng hay không:
<ul>
 	<li>Con vật có biểu hiện bất thường lâm sàng như sốt, ho, tiêu chảy hoặc bệnh da nghiêm trọng</li>
 	<li>Con vật đang điều trị một số bệnh hoặc ngay sau khi khỏi bệnh</li>
 	<li>Ngay sau khi thụ tinh, ngay trước hoặc sau khi đẻ</li>
 	<li>Suy dinh dưỡng rõ ràng</li>
 	<li>Ngay sau khi được dùng bất kỳ loại thuốc hoặc các dạng sản phẩm tương tự khác</li>
</ul>
<strong>THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG:</strong>  Không

<strong>BẢO QUẢN: </strong>Ở nhiệt độ 2◦C đến 10◦C, tránh ánh sáng.

<strong>QUY CÁCH:</strong> 50ml (50liều/chai)

<strong>XUẤT XỨ:</strong> Nhật Bản]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Lịch tiêm phòng theo quy trình tiêu chuẩn </strong></p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="size-full wp-image-46033 aligncenter" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-1.jpg" alt="" width="720" height="540" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-1.jpg 720w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-1-150x113.jpg 150w" sizes="(max-width: 720px) 100vw, 720px" /></p>
<p><img decoding="async" class="size-full wp-image-46034 aligncenter" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-2-.jpg" alt="" width="720" height="540" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-2-.jpg 720w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-2--150x113.jpg 150w" sizes="(max-width: 720px) 100vw, 720px" /></p>
<p style="text-align: center;"><strong>So sánh giữa 1 mũi hoặc 2 mũi tiêm đối với vắc xin MPS </strong></p>
<p><img decoding="async" class="size-full wp-image-46035 aligncenter" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-3-.jpg" alt="" width="720" height="540" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-3-.jpg 720w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-3--150x113.jpg 150w" sizes="(max-width: 720px) 100vw, 720px" /><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-46036 aligncenter" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-4-.jpg" alt="" width="720" height="540" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-4-.jpg 720w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-4--150x113.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 720px) 100vw, 720px" /><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-46037 aligncenter" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-5-.jpg" alt="" width="720" height="540" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-5-.jpg 720w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/3.-5--150x113.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 720px) 100vw, 720px" /></p>
<p>Tham khảo sản phẩm khác <a href="https://tienthangvet.vn/san-pham/?filter_doi-tuong=heo&amp;filter_nhom-san-pham=vac-xin">tại đây</a></p>
<p>Các triệu chứng điển hình của bệnh<a href="https://vetmed.iastate.edu/vdpam/FSVD/swine/index-diseases/mycoplasma-related-diseases#:~:text=Age%3A%20Usually%20in%203-10%20week%20old%20pigs%20but,and%20peritonitis.%20Later%20there%20may%20be%20fibrous%20adhesions." target="_blank" rel="noopener"> Mycoplasma </a></p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/san-pham/gia-suc-gia-cam/vaccine/vaccine-gia-suc/nisseiken-mps-inactivated-vaccine/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vắc-xin vô hoạt Nisseiken ARBP Combined Inactivated Vaccine ME</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/vac-xin-vo-hoat-nisseiken-arbp-combined-inactivated-vaccine-me/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/vac-xin-vo-hoat-nisseiken-arbp-combined-inactivated-vaccine-me/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyễn Thảo]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 17 Aug 2023 06:40:11 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?post_type=product&#038;p=37738</guid>

					<description><![CDATA[Tên sản phẩm đầy đủ: Nisseiken ARBP Combined Inactivated Vaccine ME  (ARBP ME) Vắc-xin vô hoạt kết hợp toxoid phòng bệnh]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3>Tên sản phẩm đầy đủ: <strong>Nisseiken ARBP Combined Inactivated Vaccine ME  (ARBP ME)</strong></h3>
<p><strong>Vắc-xin vô hoạt </strong><strong>kết hợp toxoid phòng bệnh do </strong><strong><em>Pasteurella multocida </em></strong><strong>và viêm teo mũi truyền nhiễm trên heo (nhũ dầu)</strong></p>
<p>Vắc xin <strong>ARBP ME </strong>ở dạng chất lỏng đồng nhất, màu trắng xám, trong mờ đến mờ đục bao gồm môi trường <em>Bordetella bronchiseptica</em> đã được bất hoặt bằng formalin, được ly tâm, tạo huyền phù lại và được thêm chất bổ trợ vi nhũ tương dầu trong nước, và độc tố hoại tử da được tinh chế một phần từ huyền phù môi trường <em>Pasteurella multocida</em> được bất hoặt bằng formalin và được thêm chất bổ trợ vi nhũ tương dầu trong nước</p>
<h3>Thành phần:</h3>
<p>Vắc xin có chứa vi khuẩn <em>Bordetella bronchiseptica </em>chủng N-40 đã bất hoạt (phase I)<em> và </em>Biến độc tố bất hoạt được tinh chế một phần <em>Pasteurella </em><em> multocida (chủng G-7) (capsular antigen type D)</em></p>
<h3>Chỉ định điều trị:</h3>
<ul>
<li>Vắc xin <strong>ARBP ME </strong>giúp phòng ngừa bệnh teo mũi truyền nhiễm ở heo (AR) do nhiễm trùng kết hợp giữa <em>Bordetella bronchiseptica </em>(Bb) và độc tố được <em>Pasteurella multocida</em> (Pm) sinh ra hoặc do Bb hoặc Pm.</li>
</ul>
<h3>CÁCH DÙNG:</h3>
<p>Tiêm bắp liều 2ml cho mỗi heo nái mang thai, mỗi lần cách nhau từ 1-2 tháng. Mũi 2 nên được tiêm trước ngày dự sinh từ 2 đến 4 tuần.</p>
<p>Tiêm nhắc lại một liều duy nhất 2 mL, từ 2 đến 4 tuần trước ngày dự sinh.</p>
<p><strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH</strong>:</p>
<p>Khi con vật biểu hiện một trong những vấn đề sức khỏe hoặc tình trạng thể chất sau đây, hãy xem xét cẩn thận liệu có nên tiêm phòng hay không.</p>
<p>&#8211; Con vật biểu hiện bất thường lâm sàng như sốt, ho, tiêu chảy hoặc bệnh da nghiêm trọng.</p>
<p>&#8211; Con vật đang điều trị một số bệnh hoặc ngay sau khi khỏi bệnh.</p>
<p>&#8211; Ngay sau khi thụ tinh, ngay trước hoặc sau khi đẻ.</p>
<p>&#8211; Suy dinh dưỡng rõ ràng.</p>
<p>&#8211; Ngay sau khi được dùng bất kỳ loại thuốc hoặc các dạng sản phẩm tương tự khác</p>
<p><strong>THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG</strong>: không</p>
<p><strong>QUY CÁCH</strong>: 20 mL (10 liều)/lọ</p>
<p><strong>Xuất xứ: </strong>Nhật Bản</p>
<p><strong>BẢO QUẢN</strong>: bảo quản ở +2°C đến +10°C, tránh ánh sáng.</p>
<p>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: các <a href="https://tienthangvet.vn/danh-muc-san-pham/thuoc-thu-y/?filter_nhom-san-pham=vac-xin&amp;filter_doi-tuong=heo">vắc xin dành cho heo</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/vac-xin-vo-hoat-nisseiken-arbp-combined-inactivated-vaccine-me/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vắc-xin vô hoạt Nisseiken Swine APM Inactivated Vaccine</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/vac-xin-vo-hoat-nisseiken-apm/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/vac-xin-vo-hoat-nisseiken-apm/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyễn Thảo]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 17 Aug 2023 04:46:40 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?post_type=product&#038;p=37733</guid>

					<description><![CDATA[<h3><b>Phức Hợp Hô Hấp Heo (PRDC)</b></h3>
Trong thực tế chăn nuôi, <i>Actinobacillus pleuropneumoniae</i> (APP) và <i>Mycoplasma hyopneumoniae</i> (M.hyo) thường không hoạt động đơn lẻ mà tạo thành một <b>phức hợp hô hấp (PRDC)</b> tàn phá.
<ul>
 	<li><b>Mycoplasma (M.hyo)</b> được xem là <b>"mầm bệnh mở đường"</b></li>
 	<li><b>APP</b> sau đó bùng phát trên nền phổi đã bị tổn thương, gây ra các ca viêm phổi màng phổi cấp tính, ho ra máu, và <b>tỷ lệ chết tăng vọt</b>.</li>
</ul>
<b>Hậu quả kép:</b> Heo không chỉ chết đột ngột do APP mà còn chịu ảnh hưởng kéo dài của Mycoplasma (ho mãn tính, chậm lớn).
<h3><strong>Việc nhận biết đúng bệnh</strong> là then chốt.</h3>
Tuy cả hai đều gây ho, nhưng có sự khác biệt rõ rệt:
<ul>
 	<li><b>Mycoplasma (M.hyo):</b> Dấu hiệu chính là <b>ho khan kéo dài</b>, đặc biệt vào buổi sáng sớm hoặc khi heo bị kích động. Bệnh tiến triển chậm, heo có thể ho nhưng vẫn ăn uống tương đối bình thường. Bệnh thường phổ biến ở heo cai sữa và heo thịt.</li>
 	<li><b>APP Cấp Tính:</b> <b>Bùng phát nhanh</b>, heo sốt cao, <b>thở dốc, thở thể bụng</b>, và có dịch máu/bọt hồng chảy ra từ mũi/miệng. Tử vong xảy ra nhanh chóng.</li>
</ul>
<b>Khi có cả hai:</b> Bạn sẽ thấy tình trạng ho mãn tính lan tỏa khắp đàn (do M.hyo), sau đó đột ngột xuất hiện các ca chết nhanh, thở khó khăn dữ dội ở một số ô chuồng (do APP bùng phát cấp tính trên nền M.hyo). <b>Cần can thiệp song song</b> cả kiểm soát nhiễm trùng cấp tính và loại bỏ mầm bệnh mãn tính.
<h3><b>Chiến Lược Vắc Xin Kép</b></h3>
<ul>
 	<li><b>Ưu tiên Vắc Xin Mycoplasma (M.hyo)</b>, từ đó <b>giảm đáng kể nguy cơ bùng phát APP</b> và các bệnh hô hấp thứ phát khác cho ở heo con.</li>
 	<li><b>Vắc Xin APP Đa giá:</b> Sử dụng vắc xin APP (tốt nhất là loại bảo vệ chống lại nhiều serotype hoặc độc tố APX) để tạo miễn dịch chủ động, <b>đặc biệt quan trọng</b> ở các trại có tiền sử lưu hành bệnh hoặc hệ thống nuôi liên tục.</li>
 	<li><b>Cải thiện Môi trường:</b> Giảm áp lực mầm bệnh bằng cách <b>cải thiện chất lượng không khí</b> (thông thoáng, giảm bụi, giảm khí độc) và <b>giảm mật độ nuôi</b>. Môi trường kém là yếu tố kích hoạt mạnh mẽ sự bùng phát của cả hai bệnh.</li>
</ul>]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: center;">Giới thiệu sản phẩm vắc xin nhị giá APP và Mycoplasma</h2>
<h2>Tên sản phẩm đầy đủ: Nisseiken Swine APM Inactivated Vaccine</h2>
<p><strong>Vắc-xin vô hoạt kết hợp phòng <em>Actinobacillus pleuropneumoniae</em> (serotypes 1, 2 và 5, cùng các giả độc đố tái tổ hợp) và <em>Mycoplasma hyopneumoniae</em> (cùng chất bổ trợ)</strong></p>
<p>Sản phẩm này được sản xuất bằng việc phối trộn với các thành phần dưới đây;</p>
<ul>
<li>Vi khuẩn <em>Actinobacillus pleuropneumoniae</em> chủng 41-1 (serotype 1), chủng SHP-1 (serotype 2) và chủng Ng-2 (serotype 5) bất hoạt bằng formalin; được trộn với chất bổ trợ.</li>
<li>Các cytotoxin App (rApx) I, II và III không độc hại được tinh chế một phần, được sản xuất bởi <em>Escherichia coli</em> tái tổ hợp giữa chủng ESN 1113, chủng ESN 1074 và chủng ESN 1166; trộn với chất bổ trợ</li>
<li>Vi khuẩn <em>Mycoplasma hyopneumoniae</em> chủng MI-3 strain được bất hoạt bởi formalin; được ly tâm rồi trộn lại sau khi đã trộn với chất bổ trợ.</li>
</ul>
<p>Sản phẩm được chia thành lớp chất lỏng trong suốt không màu ở trên và lớp kết tủa màu trắng đục hơi vàng khi ở điều kiện ổn định, và sẽ trở thành huyễn dịch đồng nhất màu trắng hơi vàng khi lắc, pH nằm khoảng 7.0 đến 7.8.</p>
<h2>Thành phần vắc xin Nisseiken Swine APM</h2>
<p>Vắc xin có chứa Vi khuẩn <em>Actinobacillus pleuropneumoniae </em>bất hoạt (Serotype 1, 2 và 5) và Các cytotoxins của <em>Actinobacillus pleuropneumoniae </em>không độc lực được sản xuất  bởi<em> Escherichia coli tái </em>tổ hợp (rApx I, rApx II, rApx III) cùng vi<em> khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae chủng MI-3 bất hoạt</em></p>
<h2>Chỉ định</h2>
<ul>
<li>Phòng ngừa <em>Actinobacillus pleuropneumoniae</em> serotype 1, 2 và 5, và cải thiện các bệnh tích gây tổn thương trên phổi &#8211; yếu tố tạo nên sự giảm tốc độ phát triển và khả năng chuyển hóa thức ăn gây ra bởi bệnh viêm phổi do Mycoplasma trên heo.</li>
</ul>
<h2>Hướng dẫn liều dùng</h2>
<p><span style="color: #333333; font-size: 16px;">Tiêm bắp liều 2ml/con từ 3 tuần tuổi hoặc lớn hơn, 2 lần mỗi lần cách nhau 3 &#8211; 5 tuần</span></p>
<p><strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH</strong></p>
<p>Khi con vật biểu hiện một trong những vấn đề sức khỏe hoặc tình trạng thể chất sau đây, hãy xem xét cẩn thận liệu có nên tiêm phòng hay không.</p>
<p>&#8211; Con vật biểu hiện bất thường lâm sàng như sốt, ho, tiêu chảy hoặc bệnh da nghiêm trọng.</p>
<p>&#8211; Con vật đang điều trị một số bệnh hoặc ngay sau khi khỏi bệnh.</p>
<p>&#8211; Ngay sau khi thụ tinh, ngay trước hoặc sau khi đẻ.</p>
<p>&#8211; Suy dinh dưỡng rõ ràng.</p>
<p>&#8211; Ngay sau khi được dùng bất kỳ loại thuốc hoặc các dạng sản phẩm tương tự khác</p>
<p><strong>THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG</strong>: không</p>
<p><strong>QUY CÁCH</strong>: 100 mL (50 liều)/chai</p>
<p><strong>XUẤT XỨ: </strong>Nhật Bản</p>
<p><strong>BẢO QUẢN</strong>: bảo quản ở +2°C đến +10°C, tránh ánh sáng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote><p>&gt;&gt; Xem thêm: các <a href="https://tienthangvet.vn/danh-muc-san-pham/thuoc-thu-y/?filter_nhom-san-pham=vac-xin&amp;filter_doi-tuong=heo">vắc xin dành cho heo</a></p>
<p>&gt; Tài liệu về bệnh Mycoplasma <a href="https://www.webmd.com/a-to-z-guides/mycoplasma-infections" target="_blank" rel="noopener">tại đây</a></p>
<p>&gt; Tài liệu về bệnh APP <a href="https://www.thepigsite.com/disease-guide/actinobacillus-pleuropneumonia-app" target="_blank" rel="noopener">tại đây</a></p></blockquote>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/vac-xin-vo-hoat-nisseiken-apm/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vắc -xin Nisseiken Swine AP Vaccine 125RX,  vô hoạt</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/vac-xin-nisseiken-swine-125rx/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/vac-xin-nisseiken-swine-125rx/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyễn Thảo]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 16 Aug 2023 10:38:33 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?post_type=product&#038;p=37716</guid>

					<description><![CDATA[<h3><b>APP: Kẻ Sát Thủ Hô Hấp Thầm Lặng</b></h3>
<b>Viêm Phổi Màng Phổi (APP)</b> do vi khuẩn <i>Actinobacillus pleuropneumoniae</i> gây ra là một trong những bệnh hô hấp nguy hiểm nhất, đặc biệt với heo cai sữa và heo thịt, vì bệnh có thể bùng phát đột ngột, gây <b>tỷ lệ chết rất cao</b> (có khi lên đến 50%) và lây lan nhanh chóng trong đàn.

<b>Tác động kinh tế rất lớn:</b>
<ul>
 	<li><b>Thiệt hại trực tiếp:</b> Heo chết, heo bị loại thải do viêm phổi và màng phổi nặng, dai dẳng.</li>
 	<li><b>Giảm năng suất trầm trọng:</b> Heo bị bệnh mãn tính sẽ <b>chậm lớn, còi cọc</b>, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) kém, kéo dài thời gian nuôi và <b>giảm giá trị thương phẩm</b> khi xuất chuồng.</li>
</ul>
<h3><b>Các dấu hiệu APP cấp tính</b></h3>
Chủ trang trại cần nhận biết sớm các dấu hiệu của APP để can thiệp kịp thời, đặc biệt ở thể cấp tính:
<ul>
 	<li><b>Sốt Cao:</b> Heo sốt rất cao (41–41.5°C), bỏ ăn đột ngột, nằm chồng đống lên nhau.</li>
 	<li><b>Khó Thở Đặc Trưng:</b> Heo <b>thở dốc, thở thể bụng</b> (thóp bụng), há miệng thở, và thường chảy bọt hồng hoặc máu ở miệng và mũi do tổn thương phổi nghiêm trọng.</li>
 	<li><b>Da Tím Tái:</b> Da vùng tai, mũi, chân và bụng thường có màu tím xanh do thiếu oxy.</li>
 	<li><b>Chết Đột Ngột:</b> Trong nhiều trường hợp cấp tính, heo khỏe mạnh có thể <b>chết bất ngờ</b> mà không biểu hiện triệu chứng rõ ràng, chỉ thấy xác heo có dịch máu chảy ra từ mũi.</li>
</ul>
<b>Cảnh báo:</b> Các triệu chứng này đòi hỏi phải <b>cách ly và điều trị khẩn cấp</b> bằng kháng sinh phù hợp theo chỉ định của bác sĩ thú y.

<b>Đầu tư vào vắc xin APP chất lượng</b> là bước đi chiến lược giúp bảo vệ đàn heo khỏi những tổn thương phổi không thể phục hồi và đảm bảo hiệu quả kinh tế lâu dài.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: center;">Giới thiệu vắc xin APP</h2>
<h2>Tên sản phẩm đầy đủ: Nisseiken Swine AP Vaccine 125RX</h2>
<p><strong>Vắc -xin vô hoạt kiểm soát <em>Actinobacillus pleuropneumoniae ở heo </em></strong><strong><em> </em></strong><b>(Serotype 1, 2 và 5, và các độc tố tái tổ hợp)  </b></p>
<p>Vắc-xin này được sản xuất bởi sự kết hợp của các thành phần;</p>
<ul>
<li>Vi khuẩn <em>Actinobacillus pleuropneumoniae </em>vô hoạt chủng 41-1 (serotype 1), chủng SHP-1 (serotype 2) và chủng Ng-2 (serotype 5); trộn với chất bổ trợ</li>
<li>Các cytotoxin App (rApx) I, II và III không độc hại được tinh chế một phần, được sản xuất bởi <em>Escherichia coli</em> tái tổ hợp giữa chủng ESN 1113, chủng ESN 1074 và chủng ESN 1166; trộn với chất bổ trợ</li>
</ul>
<p>Sản phẩm được chia thành lớp chất lỏng trong suốt không màu ở trên và lớp kết tủa mờ đục màu trắng xám nhẹ ở điều kiện ổn định, và sẽ trở thành huyền phù đồng nhất màu hơi đục trắng xám khi lắc và pH nằm trong khoảng 7,2 đến 7,8.</p>
<h2>Thành phần vắc xin Nisseiken Swine AP Vaccine 125RX</h2>
<p>Vắc xin có chứa Vi khuẩn <em>Actinobacillus pleuropneumoniae </em>bất hoạt (Serotype 1, 2 và 5) và Các cytotoxins của <em>Actinobacillus pleuropneumoniae không độc lực được sản xuất  bởi Escherichia coli tái tổ hợp (rApx I, rApx II, rApx III)</em></p>
<h2>Chỉ định</h2>
<p>Vắc xin dùng để phòng bệnh viêm phổi màng phổi gây ra bởi <em>Actinobacillus pleuropneumoniae </em>serotypes 1, 2 và 5 trên heo</p>
<h2>Hướng dẫn liều dùng</h2>
<p>Tiêm bắp cổ với liều 1ml/ heo liều đầu từ 35 ngày hoặc lớn hơn, liều thứ 2 được thực hiện sau 3- 5 tuần</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH</strong>:</p>
<p>Khi con vật biểu hiện một trong những vấn đề sức khỏe hoặc tình trạng thể chất sau đây, hãy xem xét cẩn thận liệu có nên tiêm phòng hay không.</p>
<p>&#8211; Con vật biểu hiện bất thường lâm sàng như sốt, ho, tiêu chảy hoặc bệnh da nghiêm trọng.</p>
<p>&#8211; Con vật đang điều trị một số bệnh hoặc ngay sau khi khỏi bệnh.</p>
<p>&#8211; Ngay sau khi thụ tinh, ngay trước hoặc sau khi đẻ.</p>
<p>&#8211; Suy dinh dưỡng rõ ràng.</p>
<p>&#8211; Ngay sau khi được dùng bất kỳ loại thuốc hoặc các dạng sản phẩm tương tự khác</p>
<p><strong>THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG</strong>: không</p>
<p><strong>QUY CÁCH</strong>: 50 mL (50 liều)/chai</p>
<p><strong>Xuất xứ: </strong>Nhật Bản</p>
<p><strong>BẢO QUẢN</strong>: bảo quản ở +2°C đến +10°C, tránh ánh sáng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote><p>&gt; Xem thêm: các <a href="https://tienthangvet.vn/danh-muc-san-pham/thuoc-thu-y/?filter_nhom-san-pham=vac-xin&amp;filter_doi-tuong=heo">vắc xin dành cho heo</a></p></blockquote>
<p>&gt; Các thông tin về bệnh <a href="https://www.thepigsite.com/disease-guide/actinobacillus-pleuropneumonia-app" target="_blank" rel="noopener">tại đây</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/san-pham/thuoc-thu-y/vac-xin-nisseiken-swine-125rx/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
