<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Pham Minh &#8211; Tiến Thắng Vet</title>
	<atom:link href="https://tienthangvet.vn/author/minh-pham/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://tienthangvet.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Wed, 22 Jul 2026 06:22:56 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.0.2</generator>

<image>
	<url>https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/cropped-favicon-Tien-Thang-Vet-32x32.png</url>
	<title>Pham Minh &#8211; Tiến Thắng Vet</title>
	<link>https://tienthangvet.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Lưu ý khi chủng ngừa (P2): Thú trong các tình huống đặc biệt</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/luu-y-khi-chung-ngua-thu-o-cac-tinh-trang-dac-biet/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/luu-y-khi-chung-ngua-thu-o-cac-tinh-trang-dac-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Pham Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 22 Jul 2026 05:03:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chăm sóc chó]]></category>
		<category><![CDATA[Chăm sóc mèo]]></category>
		<category><![CDATA[chó mèo]]></category>
		<category><![CDATA[chủng ngừa]]></category>
		<category><![CDATA[vaccine]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?p=48850</guid>

					<description><![CDATA[Trong thực tế lâm sàng, việc áp dụng chung một phác đồ tiêm phòng không phải lúc nào cũng tối]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="48850" class="elementor elementor-48850" data-elementor-post-type="post">
						<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-ceb9d37 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="ceb9d37" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-a828507" data-id="a828507" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-3ec14ec color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="3ec14ec" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<p>Trong thực tế lâm sàng, việc áp dụng chung một phác đồ tiêm phòng không phải lúc nào cũng tối ưu. Các BSTY có thể sẽ hoặc đã từng gặp những tình huống “tiến thoái lưỡng nan” khi chủng ngừa: Có nên tiêm cho thú mang thai không? Xử lý thế nào với các bé tại trạm cứu hộ, hay những bé từng bị sốc vaccine? Dựa trên các cập nhật mới nhất từ AAHA và WSAVA, bài viết phần 2 sẽ hướng dẫn cách tiếp cận an toàn và hiệu quả khi chủng ngừa cho các nhóm thú đặc biệt này.</p><h2>Tình trạng mang thai và cho con bú</h2><ul><li><strong>Nên cố gắng tránh tiêm vaccine cho chó mèo mẹ trong thời kỳ mang thai nếu có thể.</strong> Tốt nhất là nên lên lịch tiêm phòng đầy đủ trước khi chúng bước vào thai kỳ.</li><li>Cụ thể, không được sử dụng vaccine sống nhược độc (MLV) cho mèo mẹ mang thai hoặc mèo con dưới 4 tuần tuổi (đặc biệt là thành phần FPV) vì có thể gây nguy hiểm. Một số vaccine MLV cũng ghi rõ chống chỉ định đối với thai kỳ trong tờ hướng dẫn của nhà sản xuất.</li><li>Nếu xét thấy tình trạng phơi nhiễm cao và bắt buộc phải tiêm vaccine cốt lõi trong thai kỳ, <strong>có thể ưu tiên dùng vaccine bất hoạt thay vì MLV</strong>, trừ trường hợp vaccine MLV đã được nhà sản xuất kiểm nghiệm an toàn để sử dụng trong thai kỳ và có đã khẳng định trong tờ hướng dẫn.</li></ul><h2>Thú tại trạm cứu hộ và môi trường mật độ cao</h2><ul><li><strong>Trạm cứu hộ là môi trường có nguy cơ lây truyền bệnh truyền nhiễm rất cao.</strong> Quy trình tiêm phòng tại đây đòi hỏi sự khắt khe hơn để bảo vệ cả cá thể lẫn quần thể.</li><li><strong>Tất cả chó mèo</strong> (kể cả thú đi lạc, thú mang thai, đang cho con bú, hoặc đang có bệnh/chấn thương nhẹ) <strong>đều nên được tiêm các vaccine cốt lõi ngay khi vừa tiếp nhận.</strong> Việc trì hoãn tiêm phòng dù chỉ 1 ngày cũng làm tăng đáng kể nguy cơ bùng phát bệnh. <strong>Trong môi trường nguy cơ cao, lợi ích của việc tiêm vaccine MLV lớn hơn các nguy cơ lý thuyết đối với thú mang thai hay bệnh nhẹ.</strong></li><li>Nên ưu tiên sử dụng vaccine sống nhược độc (MLV) thay vì vaccine bất hoạt vì MLV tạo miễn dịch nhanh hơn và phá vỡ được hàng rào kháng thể từ mẹ (MDA) sớm hơn.</li><li>Lịch tiêm cho chó/mèo con tại trạm cứu hộ nên bắt đầu sớm từ 4 tuần tuổi, và tiêm lặp lại liên tục mỗi 2-3 tuần cho đến khi thú đạt 5 tháng tuổi (18-20 tuần) để thu hẹp tối đa &#8220;khoảng trống miễn dịch&#8221; (khoảng thời gian kháng thể từ mẹ xuống thấp nhưng kháng thể tạo ra sau chủng ngừa chưa đủ để bảo hộ).</li></ul><h2>Thú có tiền sử phản ứng phụ/dị ứng với vaccine</h2><ul><li><strong>Phản ứng phụ có thể bao gồm sưng đau tại chỗ, sốt, mệt mỏi, hoặc hiếm hơn là sốc phản vệ và các bệnh lý tự miễn.</strong> Các giống chó nhỏ và chó được tiêm nhiều mũi vaccine trong cùng một lúc thường có nguy cơ gặp phản ứng phụ cao hơn.</li><li><strong>Không được tự ý giảm liều lượng vaccine</strong> (chẳng hạn tiêm nửa liều cho giống chó nhỏ) <strong>với mục đích giảm phản ứng phụ</strong>, vì điều này không được các nhà sản xuất và cơ quan chức năng khuyến cáo.</li><li>Để giảm rủi ro, <strong>BSTY nên giảm số lượng các loại vaccine tiêm trong cùng một lần thăm khám</strong> ở những thú nhỏ.</li><li>Đối với thú từng có phản ứng nghiêm trọng trong quá khứ, không nhất thiết phải tiêm nhắc lại mù quáng các bệnh cốt lõi (như CDV, CPV, CAV), thay vào đó <strong>nên xét nghiệm kháng thể để kiểm tra tình trạng bảo hộ</strong>.</li><li>Nếu bắt buộc phải tiêm lại, có thể cân nhắc đổi sang nhãn hiệu/loại vaccine khác, <strong>cho dùng thuốc kháng histamine hoặc glucocorticoid trước khi tiêm, và cần theo dõi sát sao tại phòng khám trong vòng 24 giờ sau tiêm.</strong></li></ul>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-f2c1e5f elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="f2c1e5f" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-4c2aaae" data-id="4c2aaae" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-59af2a2 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="59af2a2" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<blockquote><p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignright wp-image-47168" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg" alt="kit-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang" width="400" height="400" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg 1000w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-768x768.jpg 768w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-600x600.jpg 600w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-150x150.jpg 150w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p><p><strong>JZ-FIA07</strong> là máy xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang di động loại khô do <strong>Công ty</strong><strong> TNHH JZ </strong><strong>Biotech (Trung Quốc)</strong> sản xuất, ứng dụng công nghệ sắc ký phát hiện nhanh kháng nguyên và kháng thể ở thú cưng.</p><p>Với khả năng hỗ trợ đến <strong>4 vạch phản ứng</strong>, <strong>kết nối Wi-Fi</strong> và <strong>tự động tải đường chuẩn</strong>, <strong>báo cáo kết quả trực quan</strong>, máy cho phép định lượng nhiều chỉ dấu sinh học từ mẫu huyết thanh, huyết tương, máu toàn phần, phân hoặc dịch tiết.</p><p>Với <strong>46 loại test kit đa dạng</strong> dùng để xét nghiệm kháng thể, kháng nguyên và nhiều chỉ dấu sinh học khác, JZ-FIA07 là trợ thủ đắc lực giúp BSTY <strong>kiểm tra nồng độ kháng thể nhanh chóng và chính xác trong vòng 10 phút, hỗ trợ trong quyết định tiêm phòng đối với các trường hợp đặc biệt</strong>. Đây là giải pháp xét nghiệm lý tưởng cho các cơ sở thú y hiện đại.</p><p>Tìm hiểu thêm thông tin về máy tại <a href="https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/">https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/</a></p><p>Tham khảo brochure và danh sách các test kit tại <a href="https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing" target="_blank" rel="noopener">https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing</a></p></blockquote>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-86e5631 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="86e5631" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-4585ea7" data-id="4585ea7" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-4667b47 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="4667b47" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<h4>Tài liệu tham khảo</h4><ol><li>Ellis J, Marziani E, Aziz C, et al. 2022 AAHA canine vaccination guidelines. J Am Anim Hosp Assoc. 2022;58(5):213-230. doi:10.5326/JAAHA-MS-7468</li><li>Squires RA, Crawford C, Marcondes M, Whitley N. 2024 guidelines for the vaccination of dogs and cats &#8211; compiled by the Vaccination Guidelines Group (VGG) of the World Small Animal Veterinary Association (WSAVA). J Small Anim Pract. 2024;65(3):1-40. doi:10.1111/jsap.13718</li></ol><p style="text-align: right;">Phạm Quốc Anh Minh</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				</div>
		]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/luu-y-khi-chung-ngua-thu-o-cac-tinh-trang-dac-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Lưu ý khi chủng ngừa (P1): Thú có vấn đề về sức khỏe</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/luu-y-khi-chung-ngua-thu-co-van-de-ve-suc-khoe/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/luu-y-khi-chung-ngua-thu-co-van-de-ve-suc-khoe/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Pham Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 22 Jul 2026 04:47:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chăm sóc mèo]]></category>
		<category><![CDATA[Chăm sóc chó]]></category>
		<category><![CDATA[chó mèo]]></category>
		<category><![CDATA[chủng ngừa]]></category>
		<category><![CDATA[vaccine]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?p=48840</guid>

					<description><![CDATA[Vaccine thường được chỉ định dùng trên thú khỏe mạnh, tuy nhiên BSTY thường gặp các trường hợp bệnh mãn]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="48840" class="elementor elementor-48840" data-elementor-post-type="post">
						<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-f831551 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="f831551" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-952c740" data-id="952c740" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-68ab993 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="68ab993" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<p>Vaccine thường được chỉ định dùng trên thú khỏe mạnh, tuy nhiên BSTY thường gặp các trường hợp bệnh mãn tính hoặc cấp tính được đưa đến để chủng ngừa. Vậy khi nào có thể chủng ngừa cho những đối tượng này? Các BSTY hãy cùng AAHA (Hiệp hội Bệnh viện thú y Hoa Kỳ) và WSAVA (Hội Thú y thú nhỏ Thế giới) tìm hiểu về vấn đề này nhé.</p><ul><li>Quyết định thường căn cứ vào việc <strong>(1) liệu cơ thể thú có thể đáp ứng miễn dịch tốt</strong>, và <strong>(2) liệu có tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ</strong>.</li><li>Chủng ngừa trên thú có vấn đề sức khỏe là <strong>“ngoài chỉ định”</strong>, do đó cần <strong>cân nhắc lợi ích/rủi ro</strong> và có <strong>sự đồng thuận của chủ nuôi</strong>.</li><li>Nhiều yếu tố như nhiễm trùng, bệnh bẩm sinh, bệnh tự miễn, khối u, thuốc, suy dinh dưỡng đều có thể gây suy giảm miễn dịch. Thú bị suy giảm miễn dịch đặc biệt cần bảo hộ từ vaccine, tuy nhiên cơ thể khi đó có khả năng giảm đáp ứng với chủng ngừa. Do đó, cần cân nhắc cho mỗi trường hợp cụ thể.</li><li>Cần cân nhắc về tính gây bệnh của vaccine sống nhược độc (MLV) khi dùng trên thú bị suy giảm miễn dịch, do virus nhược độc có thể gây bệnh trên thú gặp bất thường về hệ miễn dịch (hiếm gặp). Trong một số trường hợp, vaccine bất hoạt có thể an toàn hơn.</li></ul><h2>Nhận biết thú có vấn đề sức khỏe</h2><p><strong>Các thông tin cần nắm trước khi chủng ngừa:</strong></p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>Các thuốc đang dùng</li><li>Tình trạng bệnh</li><li>Phản ứng dị ứng với vaccine trước đó</li><li>Tình trạng mang thai.</li></ul></li></ul><p><strong>Thăm khám tối thiểu cần có:</strong></p><ul><li style="list-style-type: none;"><ul><li>Mức độ hoạt động</li><li>Niêm mạc (tình trạng mất nước, màu sắc, thời gian đổ đầy mao mạch)</li><li>Các hạch dễ sờ nắn</li><li>Có dịch tiết mắt mũi hay không.</li></ul></li></ul><h2>Nhiễm trùng</h2><ul><li><strong>Nếu thú chỉ mắc bệnh nhẹ (có thể sốt nhẹ) thì vẫn có thể tiêm.</strong> Sau vài tuần, khi thú đã hồi phục, có thể tiêm nhắc lại nếu lo ngại đáp ứng miễn dịch không đủ.</li><li>Nếu bệnh trung bình đến nặng, hoặc nếu chủ nuôi muốn đáp ứng miễn dịch tốt nhất khi tiêm, nên hoãn đến khi thú hồi phục hẳn.</li><li>Trường hợp thú đến khám nhưng không rõ lịch sử tiêm phòng, hoặc trễ lịch tiêm, quy tắc vàng của AAHA là: <strong>&#8220;Khi có nghi ngờ, hãy tiêm phòng (When in doubt, vaccinate)&#8221;</strong>. Lợi ích của việc tiêm phòng vượt xa những rủi ro đối với những cá thể không rõ tình trạng miễn dịch.</li></ul><h2>Bệnh tự miễn</h2><ul><li><strong>Khi bệnh đang hoạt động, không nên tiêm.</strong></li><li>Khi đã hồi phục và ổn định, cần cân nhắc kỹ: khả năng vaccine làm kích hoạt lại bệnh, mức độ nghiêm trọng nếu tái phát và nguy cơ tiếp xúc với mầm bệnh được tiêm chủng.<br /><em>Ví dụ: với bệnh viêm đa rễ thần kinh tự miễn, cần hạn chế chủng ngừa vì bệnh nguy hiểm đến tính mạng và có khả năng xảy ra sau khi tiêm vaccine; ngược lại với bệnh viêm giáp tự miễn, vẫn có thể chủng ngừa thường kì cho chó vì đa số các ca không gây tử vong và chưa phát hiện mối liên hệ với vaccine.</em></li><li>Đối với thú có tiền sử bệnh tự miễn (như thiếu máu tán huyết qua trung gian miễn dịch, giảm tiểu cầu, viêm đa khớp), thay vì tiêm nhắc lại mù quáng các vaccine cốt lõi, <strong>BSTY nên xét nghiệm kháng thể để kiểm tra xem thú còn được bảo hộ hay không</strong>, từ đó tránh việc tiêm phòng không cần thiết.</li><li>Tỷ lệ tái phát bệnh tự miễn cao nhất trong vài tháng đầu sau khi chẩn đoán (khi đang dùng thuốc ức chế miễn dịch liều cao), do đó tuyệt đối tránh tiêm vaccine trong giai đoạn này. Sau 12 tháng, tỷ lệ tái phát tự phát giảm xuống đáng kể (chỉ còn khoảng 10-15%), lúc này có thể cân nhắc tiêm nếu xét nghiệm kháng thể âm tính. <strong>Nếu bệnh tái phát trong vòng 4 tuần sau tiêm, cần xem đây là một ca phản ứng phụ.</strong></li></ul><h2>FeLV &amp; FIV (Mèo)</h2><ul><li><strong>Tuyệt đối không tiêm vaccine phòng bệnh FeLV hoặc FIV cho mèo đã được chẩn đoán dương tính</strong> vì vaccine không mang lại lợi ích gì cho mèo đã nhiễm.</li><li><strong>Tất cả các vaccine cốt lõi khác vẫn phải được chủng ngừa</strong> vì mèo nhiễm FeLV/FIV rất dễ mắc bệnh nặng nếu nhiễm thêm các virus cơ hội như FPV, FCV, FHV.</li><li>Việc chủng ngừa có thể hỗ trợ hệ miễn dịch, mặc dù hệ miễn dịch có thể đã bị suy giảm. Tuy nhiên, khi bệnh càng tiến triển, đáp ứng với chủng ngừa có thể kém hơn.</li></ul><h2><strong>FIP (Mèo)</strong></h2><ul><li><strong>Không nên chủng ngừa cho mèo đang mắc FIP nặng (quá yếu).</strong></li><li>Nếu mèo đã khỏi FIP, có thể cân nhắc lợi ích/rủi ro để trì hoãn hoặc chủng ngừa tối thiểu.</li><li>Không nên ngưng chủng ngừa hoàn toàn.</li></ul><h2>Thuốc điều trị/ức chế miễn dịch/Glucocorticoids</h2><ul><li><strong>Việc sử dụng glucocorticoid liều kháng viêm hoặc thậm chí liều ức chế miễn dịch trước hoặc trong khi chủng ngừa thường không làm suy giảm đáng kể đáp ứng tạo kháng thể đối với vaccine.</strong> Việc dùng một liều đơn glucocorticoid kháng viêm cũng không làm suy giảm đáp ứng miễn dịch dịch thể đối với vaccine.</li><li>Tuy nhiên, khuyến cáo <strong>nên tiêm nhắc lại vaccine sau khi kết thúc liệu trình điều trị bằng glucocorticoid</strong>.</li><li>Đối với liệu trình glucocorticoid ngắn ngày, nên tiêm nhắc lại ít nhất 2 tuần sau khi ngưng thuốc. Đối với các liệu trình dài ngày, khoảng thời gian chờ này có thể kéo dài đến 3 tháng.</li><li>Nếu thú đang dùng glucocorticoid để điều trị một bệnh lý nghiêm trọng, nên hoãn tiêm phòng cho đến khi thú phục hồi sức khỏe bình thường.</li><li>Nếu không thể ngưng thuốc, chỉ nên tiến hành tiêm phòng khi bệnh trạng đã được kiểm soát tốt bằng một liều thuốc ổn định trong nhiều tuần.</li></ul><h2>Thuốc ức chế miễn dịch mạnh/Thuốc hóa trị ung thư</h2><ul><li><strong>Nên tránh hoặc trì hoãn sử dụng các loại vaccine sống nhược độc (MLV) ở những thú đang dùng thuốc ức chế miễn dịch mạnh hoặc hóa trị.</strong> Tốt nhất nên đợi tiêm nhắc lại vaccine MLV ít nhất 3 tháng sau khi kết thúc liệu trình điều trị.</li><li>Đối với các bệnh cốt lõi (như CDV, CPV, CAV ở chó hay FPV ở mèo), thú cưng thường vẫn được bảo hộ từ các lần tiêm vaccine MLV trước đó. BSTY có thể xét nghiệm kháng thể để kiểm tra mức độ kháng thể còn lại nhằm đảm bảo thú vẫn đang được bảo vệ.</li><li>Đối với các vaccine bất hoạt (như vaccine Leptospira), loại vaccine này ít có nguy cơ gây hại cho thú bị suy giảm miễn dịch hơn so với vaccine MLV, nhưng liệu pháp ức chế có thể làm giảm hiệu quả tạo miễn dịch của vaccine.</li></ul>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-b4bc011 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="b4bc011" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-58ec6ea" data-id="58ec6ea" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-90950e5 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="90950e5" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<blockquote><p><img decoding="async" class="alignright wp-image-47168" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg" alt="kit-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang" width="400" height="400" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg 1000w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-768x768.jpg 768w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-600x600.jpg 600w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-150x150.jpg 150w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p><p><strong>JZ-FIA07</strong> là máy xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang di động loại khô do <strong>Công ty</strong><strong> TNHH JZ </strong><strong>Biotech (Trung Quốc)</strong> sản xuất, ứng dụng công nghệ sắc ký phát hiện nhanh kháng nguyên và kháng thể ở thú cưng.</p><p>Với khả năng hỗ trợ đến <strong>4 vạch phản ứng</strong>, <strong>kết nối Wi-Fi</strong> và <strong>tự động tải đường chuẩn</strong>, <strong>báo cáo kết quả trực quan</strong>, máy cho phép định lượng nhiều chỉ dấu sinh học từ mẫu huyết thanh, huyết tương, máu toàn phần, phân hoặc dịch tiết.</p><p>Với <strong>46 loại test kit đa dạng</strong> dùng để xét nghiệm kháng thể, kháng nguyên và nhiều chỉ dấu sinh học khác, JZ-FIA07 là trợ thủ đắc lực giúp BSTY <strong>kiểm tra nồng độ kháng thể nhanh chóng và chính xác trong vòng 10 phút, hỗ trợ trong quyết định tiêm phòng đối với các trường hợp đặc biệt</strong>. Đây là giải pháp xét nghiệm lý tưởng cho các cơ sở thú y hiện đại.</p><p>Tìm hiểu thêm thông tin về máy tại <a href="https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/">https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/</a></p><p>Tham khảo brochure và danh sách các test kit tại <a href="https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing" target="_blank" rel="noopener">https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing</a></p></blockquote>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-9eed402 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="9eed402" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-97cc236" data-id="97cc236" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-ba5db5d color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="ba5db5d" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<h4>Tài liệu tham khảo</h4><ol><li>Ellis J, Marziani E, Aziz C, et al. 2022 AAHA canine vaccination guidelines. J Am Anim Hosp Assoc. 2022;58(5):213-230. doi:10.5326/JAAHA-MS-7468</li><li>Squires RA, Crawford C, Marcondes M, Whitley N. 2024 guidelines for the vaccination of dogs and cats &#8211; compiled by the Vaccination Guidelines Group (VGG) of the World Small Animal Veterinary Association (WSAVA). J Small Anim Pract. 2024;65(3):1-40. doi:10.1111/jsap.13718</li></ol><p style="text-align: right;">Phạm Quốc Anh Minh</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				</div>
		]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/luu-y-khi-chung-ngua-thu-co-van-de-ve-suc-khoe/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chỉ số RDW: Công cụ chẩn đoán và tiên lượng mới trên chó</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/chi-so-rdw-cong-cu-chan-doan-va-tien-luong-moi-tren-cho/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/chi-so-rdw-cong-cu-chan-doan-va-tien-luong-moi-tren-cho/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Pham Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 08 Jul 2026 07:30:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chăm sóc chó]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh ở chó]]></category>
		<category><![CDATA[chó]]></category>
		<category><![CDATA[RDW]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?p=48800</guid>

					<description><![CDATA[Trong những năm gần đây, ngành thú y đã có sự chuyển dịch quan trọng trong việc tận dụng các]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="48800" class="elementor elementor-48800" data-elementor-post-type="post">
						<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-470c9c8 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="470c9c8" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-b9a6896" data-id="b9a6896" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-29f94f7 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="29f94f7" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<p>Trong những năm gần đây, ngành thú y đã có sự chuyển dịch quan trọng trong việc tận dụng các thông số xét nghiệm máu truyền thống để khai thác các giá trị tiềm ẩn mới. Một trong những thông số nổi bật nhất là <strong>Dải phân bố kích thước hồng cầu (Red Blood Cell Distribution Width &#8211; RDW)</strong>. Vốn dĩ chỉ được xem là một phần phụ trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu (CBC; hay còn gọi là “xét nghiệm sinh lý máu”), RDW hiện nay đang trở thành một &#8220;ngôi sao mới&#8221; nhờ khả năng chẩn đoán và tiên lượng mạnh mẽ cho nhiều loại bệnh lý khác nhau trên chó.</p><h2><strong>RDW là gì và phản ánh điều gì?</strong></h2><p><strong>RDW là một chỉ số định lượng phản ánh mức độ biến đổi về kích thước của các tế bào hồng cầu trong tuần hoàn, hay còn gọi là hiện tượng hồng cầu không đều (anisocytosis)</strong>. Thông thường, các tế bào hồng cầu khỏe mạnh có kích thước tương đối đồng nhất. Tuy nhiên, khi cơ thể gặp các rối loạn về sản sinh máu hoặc các bệnh lý hệ thống, các tế bào hồng cầu mới được giải phóng có thể lớn hơn (hồng cầu non) hoặc nhỏ hơn bình thường, làm tăng chỉ số RDW.</p><p><img decoding="async" class="aligncenter size-woocommerce_thumbnail wp-image-48803" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/Illustration-depicting-the-various-stages-of-erythropoiesis-from-a-hematopoietic-stem_W640-600x142.jpg" alt="chi-so-rdw-2" width="600" height="142" /></p><p style="text-align: center;">Hình: Các giai đoạn phát triển của hồng cầu. Nguồn: Estrada A, Furmanski O, Klarmann GJ, Scheidt N, Ho VB. Progress in development of functional biological and synthetic blood products to augment transfusable blood supply in operational medicine. Bioengineering. 2025;12(3):256. doi:10.3390/bioengineering12030256</p><p>Hầu hết các máy phân tích huyết học hiện đại đều tự động tính toán RDW bằng cách chia độ lệch chuẩn của thể tích hồng cầu cho thể tích trung bình hồng cầu (MCV), sau đó nhân với 100 để ra kết quả phần trăm (%). Một giá trị RDW cao cho thấy sự hiện diện của một quần thể hồng cầu có kích thước rất khác biệt nhau, điều này thường là dấu hiệu của sự suy giảm khả năng tạo máu, rút ngắn tuổi thọ hồng cầu hoặc giải phóng sớm các hồng cầu chưa trưởng thành. Ngược lại, giá trị RDW thấp thường hiếm gặp và không có nhiều ý nghĩa lâm sàng.</p><p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-48802" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/animals-13-00985-g001-600x533.jpg" alt="chi-so-rdw-1" width="380" height="337" /></p><p style="text-align: center;">Hình: Mối quan hệ giữa thể tích hồng cầu và dải phân bố kích thước hồng cầu. Mẫu máu từ 2 cá thể chó khác nhau có cùng chỉ số MCV nhưng khác về RDW. Nguồn: Miglio et al., 2026.</p><h2><strong>Vai trò truyền thống trong chẩn đoán thiếu máu</strong></h2><p>Trước đây, RDW được sử dụng kết hợp với chỉ số MCV để phân loại các dạng thiếu máu trên chó. Đây là một công cụ rẻ tiền nhưng đáng tin cậy để phân biệt giữa:</p><ul><li><strong>Thiếu máu hồi phục:</strong> Thường có RDW cao do tủy xương đang tích cực giải phóng các hồng cầu lưới (kích thước lớn) vào máu để bù đắp.</li><li><strong>Thiếu máu do thiếu sắt:</strong> RDW tăng sớm ngay cả trước khi MCV thay đổi, do sự xuất hiện của các hồng cầu nhỏ.</li></ul><p>Các nguồn tài liệu chỉ ra rằng RDW chính xác hơn MCV trong việc xác định hiện tượng hồng cầu không đều, vì MCV chỉ là con số trung bình và có thể không phản ánh được sự biến động lớn trong kích thước tế bào.</p><h2><strong>Bước tiến mới: Phân biệt u lympho đường tiêu hóa và bệnh viêm ruột mãn tính</strong></h2><p>Một trong những phát hiện mang tính đột phá nhất gần đây là vai trò của RDW trong việc hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý tiêu hóa phức tạp. Việc phân biệt giữa <strong>U lympho đường tiêu hóa (Gastrointestinal Lymphoma &#8211; GIL)</strong> và <strong>Bệnh ruột viêm mãn tính (Chronic Inflammatory </strong><strong>Enteropathy &#8211; CIE)</strong> trên chó là một thách thức lớn đối với bác sĩ thú y vì các triệu chứng lâm sàng như nôn mửa, tiêu chảy và sụt cân thường trùng lặp.</p><p>Theo kết quả nghiên cứu mới nhất năm 2026, <strong>chỉ số RDW ở chó bị GIL cao hơn đáng kể so với chó bị CIE</strong>. Sự gia tăng này có thể liên quan đến tình trạng viêm hệ thống, stress oxy hóa hoặc mất máu vi thể qua đường tiêu hóa gây thiếu hụt sắt. Nghiên cứu cho thấy khi kết hợp RDW với chỉ số hoạt động lâm sàng (Canine Chronic Enteropathy Clinical Activity Index &#8211; CCECAI), khả năng chẩn đoán phân biệt GIL sẽ được cải thiện rõ rệt.</p><p>Mặc dù RDW không thể thay thế cho sinh thiết (tiêu chuẩn vàng), nhưng với độ đặc hiệu cao, chỉ số này cung cấp căn cứ quan trọng để bác sĩ thuyết phục chủ nuôi thực hiện các thủ thuật xâm lấn hơn như nội soi khi nghi ngờ chó bị u lympho.</p><h2><strong>RDW &#8211; &#8220;Thước đo&#8221; tiên lượng cho các bệnh lý hiểm nghèo</strong></h2><p>Giá trị của RDW không chỉ dừng lại ở chẩn đoán mà còn nằm ở khả năng <strong>tiên lượng nguy cơ tử vong</strong>. Theo các nguồn tài liệu, sự thay đổi RDW phản ánh mức độ nghiêm trọng của các rối loạn sinh lý đang diễn ra trong cơ thể chó.</p><h4><strong>Bệnh tim mạch</strong></h4><p>Trong bệnh <strong>Thoái hóa van hai lá</strong>, bệnh tim phổ biến nhất ở chó, RDW đóng vai trò tiên lượng độc lập. Một nghiên cứu đã chứng minh rằng: <strong>Cứ mỗi 1% RDW tăng thêm, nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân trong vòng 6 tháng sẽ tăng khoảng 20%</strong>. Chó có chỉ số RDW &gt; 13.6% thường có thời gian sống sót ngắn hơn đáng kể.</p><p>Đối với <strong>Tăng áp phổi </strong>và <strong>Bệnh giun tim</strong>, RDW cũng tăng cao ở các trường hợp nghiêm trọng, phản ánh sự biến chứng của thiếu máu và tình trạng thiếu oxy mãn tính.</p><h4><strong>Viêm tụy cấp</strong></h4><p>Viêm tụy cấp là một tình trạng nguy kịch với tỷ lệ tử vong cao. Các nguồn tài liệu cho thấy chó không qua khỏi thường có chỉ số RDW cao hơn rõ rệt so với chó hồi phục. Cụ thể, chỉ số <strong>RDW &gt; 12.7% có độ chính xác tốt trong việc dự đoán tử vong ngắn hạn (trong vòng 14 ngày)</strong>, với nguy cơ tử vong cao gấp 5 lần so với nhóm có RDW thấp hơn.</p><h4><strong>Chăm sóc tích cực (ICU)</strong></h4><p>Tại các bệnh viện thú y, RDW đã được đánh giá trên hàng ngàn chó nhập viện cấp cứu. Kết quả cho thấy những con chó có RDW cao khi nhập viện có khả năng tử vong tại viện cao hơn. Tình trạng này tương đồng với y học người, nơi RDW được coi là một yếu tố nguy cơ đối với các bệnh nhân nguy kịch.</p><h4><strong>U lympho</strong></h4><p>Không chỉ giúp chẩn đoán, RDW còn là &#8220;kim chỉ nam&#8221; cho thời gian sống sót của chó bị GIL. Chó có <strong>RDW &gt; 18.3% có thời gian sống sót trung bình ngắn hơn (134 ngày)</strong> so với nhóm có RDW thấp (195 ngày). Đặc biệt, ở phân nhóm u lympho tế bào nhỏ (SCL), chỉ số RDW cao là dấu hiệu cảnh báo bệnh đang tiến triển nhanh hoặc khó đáp ứng điều trị.</p><h2><strong>Tại sao RDW lại tăng?</strong></h2><p>Mặc dù cơ chế chính xác vẫn đang được nghiên cứu, các nguồn tài liệu đề xuất một số nguyên nhân chính khiến RDW tăng cao trong các bệnh lý không liên quan đến máu:</p><ul><li><strong>Tình trạng viêm hệ thống:</strong> Các cytokine gây viêm (như IL-6, TNF-alpha) có thể ức chế quá trình tổng hợp erythropoietin (hormone kích tạo hồng cầu), làm giảm độ nhạy của các tế bào tiền thân hồng cầu và khiến các hồng cầu chưa trưởng thành (lớn hơn bình thường) đi vào máu sớm.</li><li><strong>Stress oxy hóa:</strong> Nhiều bệnh mãn tính (ung thư, suy tim, suy thận) tạo ra các gốc tự do làm tổn thương màng hồng cầu, khiến chúng dễ bị vỡ hoặc thay đổi hình dạng, rút ngắn tuổi thọ của chúng trong tuần hoàn.</li><li><strong>Rối loạn chuyển hóa sắt:</strong> Viêm nhiễm làm tăng hepcidin, ngăn cản việc sử dụng sắt để tạo hồng cầu, dẫn đến việc sản sinh ra các tế bào hồng cầu nhỏ và không đều.</li><li><strong>Sự phân mảnh hồng cầu:</strong> Các trạng thái viêm nặng có thể làm hồng cầu bị phân mảnh thành các hạt siêu nhỏ, góp phần làm tăng sự không đồng nhất về kích thước.</li></ul><h2><strong>Những lưu ý và hạn chế khi sử dụng chỉ số RDW</strong></h2><p>Dù là một chỉ số “quyền năng”, việc diễn giải RDW cần sự cẩn trọng từ bác sĩ thú y:</p><ul><li><strong>Sự khác biệt giữa các thiết bị:</strong> Các máy xét nghiệm huyết học khác nhau có thể có phương pháp tính toán RDW không giống nhau, dẫn đến việc khó so sánh kết quả giữa các cơ sở xét nghiệm.</li><li><strong>Đặc điểm giống loài:</strong> Một số giống chó như <strong>Shiba Inu</strong> (có xu hướng hồng cầu nhỏ) hoặc <strong>Toy Poodle</strong> (có xu hướng hồng cầu lớn) có thể có chỉ số RDW tự nhiên khác biệt so với các giống chó khác, cần được xem xét riêng biệt khi đánh giá.</li><li><strong>Tính động học:</strong> Một chỉ số RDW duy nhất tại một thời điểm có thể không giá trị bằng việc theo dõi sự thay đổi của nó theo thời gian (ví dụ: RDW tiếp tục tăng trong quá trình điều trị là một dấu hiệu xấu).</li></ul><h2><strong>Kết luận</strong></h2><p>Độ phân bố hồng cầu (RDW) không còn là một chỉ số &#8220;vô danh&#8221; trong bảng xét nghiệm máu. Thông qua các nguồn tài liệu nghiên cứu hiện đại, chúng ta thấy rõ RDW là một <strong>biomarker đa năng: vừa rẻ tiền, dễ thực hiện, lại vừa cung cấp thông tin quý giá về tình trạng viêm, stress oxy hóa và nguy cơ tử vong</strong>.</p><p>Trong tương lai, việc sử dụng RDW một cách hệ thống trong các bệnh lý tim mạch, viêm tụy và ung thư đường tiêu hóa sẽ giúp các bác sĩ thú y đưa ra những quyết định điều trị chính xác hơn và giúp chủ nuôi chuẩn bị tâm lý tốt hơn về tiên lượng của thú cưng. RDW là một minh chứng cho thấy những thông tin lâm sàng quan trọng nhất đôi khi lại nằm ở những chỉ số cơ bản nhất mà chúng ta thường bỏ qua.</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-720cf1b elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="720cf1b" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-2d07ab6" data-id="2d07ab6" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-183ff60 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="183ff60" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<blockquote><p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignright wp-image-48766" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/may-xet-nghiem-ehvt-50-600x600.webp" alt="Máy phân tích đa chức năng EHVT-50 ứng dụng trong xét nghiệm thú y tại phòng khám" width="401" height="401" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/may-xet-nghiem-ehvt-50-600x600.webp 600w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/may-xet-nghiem-ehvt-50-768x768.webp 768w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/may-xet-nghiem-ehvt-50-150x150.webp 150w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/may-xet-nghiem-ehvt-50.webp 1080w" sizes="auto, (max-width: 401px) 100vw, 401px" /></p><p data-path-to-node="1"><span data-path-to-node="1,1"><span class="citation-25"><strong>EHVT-50 là dòng máy phân </strong></span></span><span data-path-to-node="1,1"><span class="citation-25"><strong>tích đa chức năng dành cho thú y của thương hiệu Ozelle</strong>, do Tiến Thắng TSD phân phối</span></span><span data-path-to-node="1,3">. </span><span data-path-to-node="1,5"><span class="citation-24">Ứng dụng công nghệ AI tiên tiến, thiết bị mang đến giải pháp &#8220;All in one&#8221; cực kỳ mạnh mẽ bao gồm: </span></span></p><ul><li data-path-to-node="1"><span data-path-to-node="1,5"><span class="citation-24">Xét nghiệm huyết học 7 thành phần</span></span></li><li data-path-to-node="1"><span data-path-to-node="1,5"><span class="citation-24">Xét nghiệm nước tiểu</span></span></li><li data-path-to-node="1"><span data-path-to-node="1,5"><span class="citation-24">Xét nghiệm phân</span></span></li><li data-path-to-node="1"><span data-path-to-node="1,5"><span class="citation-24">Xét nghiệm miễn dịch (đang phát triển)</span></span></li><li data-path-to-node="1"><span data-path-to-node="1,7">Xét nghiệm sinh hóa (đang phát triển).</span></li></ul><p id="p-rc_cf7f970e00e8c2a1-30" data-path-to-node="2"><span data-path-to-node="2,1"><span class="citation-23">Sản phẩm ghi điểm nhờ giao diện trực quan và cơ chế hoàn toàn không cần bảo trì nhờ sử dụng các kit xét nghiệm riêng biệt, giúp tránh lây nhiễm chéo</span></span><span data-path-to-node="2,3">. </span><span data-path-to-node="2,5"><span class="citation-22">Chỉ yêu cầu lượng mẫu máu siêu nhỏ là 55µL, EHVT-50 chính là giải pháp chẩn đoán linh hoạt, phù hợp cho mọi phòng khám, cơ sở thú y lưu động cũng như phòng xét nghiệm</span></span><span data-path-to-node="2,7">.</span></p><p>Tìm hiểu thêm thông tin về máy tại <a href="https://tienthangvet.vn/san-pham/thu-cung/may-xet-nghiem-ehvt-50/">https://tienthangvet.vn/san-pham/thu-cung/may-xet-nghiem-ehvt-50/</a></p><p>Tìm hiểu thêm về thương hiệu Ozelle và các sản phẩm tại <a href="https://ozellemed.com/en/" target="_blank" rel="noopener">https://ozellemed.com/en/</a></p></blockquote>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-8581aee elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="8581aee" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-41accad" data-id="41accad" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-91b00f0 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="91b00f0" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<h4>Tài liệu tham khảo</h4><p>Horita K, Sakuma H, Fukuoka R, et al. Red blood cell distribution width may help distinguish canine gastrointestinal lymphoma from chronic inflammatory enteropathy and be a prognostic indicator. J Am Vet Med Assoc. 2026;264(7):882-891. Published 2026 Mar 18. doi:10.2460/javma.25.10.0684</p><p>Miglio A, Valente C, Guglielmini C. Red Blood Cell Distribution Width as a Novel Parameter in Canine Disorders: Literature Review and Future Prospective. Animals (Basel). 2023;13(6):985. Published 2023 Mar 8. doi:10.3390/ani13060985</p><p style="text-align: right;">Phạm Quốc Anh Minh</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				</div>
		]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/chi-so-rdw-cong-cu-chan-doan-va-tien-luong-moi-tren-cho/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tăng huyết áp ở mèo: Tổng quan</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/tang-huyet-ap-o-meo/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/tang-huyet-ap-o-meo/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Pham Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 25 May 2026 12:03:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh lý và điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[mèo]]></category>
		<category><![CDATA[tăng huyết áp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?p=48702</guid>

					<description><![CDATA[Tăng huyết áp (cao huyết áp) là một trong những tình trạng khá phổ biến trên thú cưng, đặc biệt]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="48702" class="elementor elementor-48702" data-elementor-post-type="post">
						<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-e062ec3 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="e062ec3" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-fa8f27c" data-id="fa8f27c" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-16c3732 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="16c3732" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<p>Tăng huyết áp (cao huyết áp) là một trong những tình trạng khá phổ biến trên thú cưng, đặc biệt ở mèo lớn tuổi. Tương tự như con người, huyết áp ở mèo được đo bằng hai chỉ số: huyết áp tâm thu (áp lực khi tim co bóp) và huyết áp tâm trương (áp lực khi tim thư giãn). Tuy nhiên, trong thú y, huyết áp tâm thu là thước đo đáng tin cậy và quan trọng nhất để chẩn đoán chứng tăng huyết áp ở mèo. Ở mèo khỏe mạnh, huyết áp tâm thu thường dưới mức 150 mmHg. Căn bệnh này thường diễn biến âm thầm, được mệnh danh là &#8220;kẻ giết người thầm lặng&#8221; vì các dấu hiệu lâm sàng hiếm khi bộc lộ ra ngoài cho đến khi bệnh đã ở giai đoạn tiến triển, gây tổn thương nặng nề cho các cơ quan bên trong.</p><h2><strong>Nguyên nhân gây tăng huyết áp ở mèo</strong></h2><p>Tăng huyết áp ở mèo được chia làm hai loại: nguyên phát (tự phát) và thứ phát. Phần lớn (khoảng 80%) các trường hợp cao huyết áp ở mèo là thứ phát, tức là hệ quả của một bệnh lý nền khác làm phá vỡ hệ thống điều hòa huyết áp của cơ thể.</p><ul><li><strong>Bệnh thận mạn (CKD):</strong> Đây là nguyên nhân phổ biến nhất. Có tới khoảng 74% số mèo bị cao huyết áp có dấu hiệu tăng azote máu, và ngược lại từ 19% đến 65% mèo mắc CKD có huyết áp cao tại thời điểm chẩn đoán. Thận đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát huyết áp, do đó khi chức năng thận suy giảm, huyết áp sẽ tăng cao. Ngược lại, huyết áp cao cũng đẩy nhanh quá trình tổn thương thận.</li><li><strong>Cường giáp:</strong> Khoảng 20% mèo mắc bệnh cường giáp cũng bị chẩn đoán mắc bệnh cao huyết áp.</li><li><strong>Các bệnh lý khác:</strong> Ít phổ biến hơn bao gồm tiểu đường, cường vỏ thượng thận (bệnh Cushing), cường Aldosteron, hoặc các khối u tuyến thượng thận (Pheochromocytoma). Một số loại thuốc như steroid cũng có thể làm tăng huyết áp.</li></ul><p>Phần còn lại là tăng huyết áp vô căn (nguyên phát), thường gặp ở khoảng 12.7% số mèo già (trên 10 năm tuổi) khỏe mạnh, tức là không tìm thấy bất kỳ bệnh lý nền nào. Nhiều chuyên gia tin rằng một phần trong số này thực chất là dấu hiệu sớm của bệnh thận trước khi xét nghiệm máu phát hiện ra sự bất thường.</p><h2><strong>Dấu hiệu lâm sàng và Tổn thương cơ quan đích</strong></h2><p>Dấu hiệu lâm sàng của bệnh cao huyết áp thường không rõ ràng cho đến khi áp lực máu cao mãn tính gây ra hiện tượng &#8220;tổn thương cơ quan đích&#8221; (Target Organ Damage &#8211; TOD). Bốn cơ quan bị tác động nặng nề nhất bao gồm:</p><ul><li><strong>Mắt:</strong> Đây là cơ quan dễ bị tổn thương và biểu hiện dấu hiệu lâm sàng rõ rệt nhất. Cao huyết áp gây xuất huyết bên trong mắt, sưng tấy hoặc làm bong võng mạc. Mèo có thể bị mù đột ngột, hay va vấp vào đồ vật và có đồng tử giãn to không phản ứng với ánh sáng.</li><li><strong>Não và hệ thần kinh:</strong> Tăng huyết áp có thể gây xuất huyết não ở 15-40% số mèo mắc bệnh. Các biểu hiện bao gồm: mất phương hướng, dáng đi loạng choạng (thất điều), yếu hai chân sau, thay đổi hành vi, lờ đờ, hoặc nghiêm trọng hơn là co giật, mất trí nhớ và hôn mê.</li><li><strong>Tim và mạch máu:</strong> Cơ tim phải làm việc quá sức để bơm máu chống lại áp lực lớn, dẫn đến phì đại thành tim, gây ra các tiếng thổi ở tim hoặc nhịp tim bất thường.</li><li><strong>Thận:</strong> Huyết áp cao làm tăng hiện tượng protein niệu (tiểu đạm) và đẩy nhanh tốc độ suy giảm chức năng thận, tăng tỷ lệ tử vong ở mèo mắc CKD.</li></ul><h2><strong>Quy trình chẩn đoán và phân loại theo IRIS</strong></h2><p>Việc đo huyết áp cho mèo sử dụng thiết bị chuyên dụng như máy nghe Doppler (tiêu chuẩn vàng trong thú y) hoặc máy đo dao động kế (tương tự như máy đo huyết áp hiện đại của người). Việc chẩn đoán cần được thực hiện cẩn thận để loại trừ tình trạng tăng huyết áp “giả” do mèo bị căng thẳng tại phòng khám, với quy trình đo chuẩn theo IRIS như sau:</p><ol><li>Sử dụng vòng bít có chiều rộng bằng <strong>30–40%</strong> chu vi của vị trí đo (chân hoặc đuôi) và đặt ngang mức với tim.</li><li>Mèo cần được nghỉ ngơi trong không gian yên tĩnh trước khi đo. Bác sĩ nên thực hiện <strong>ít nhất 5-6 lần đo</strong>.</li><li><strong>Loại bỏ kết quả cao nhất và thấp nhất</strong>, sau đó lấy trung bình của 3-4 lần đo còn lại (với điều kiện các kết quả này không chênh lệch nhau quá 20 mmHg).<ol id="attachment_48705" class="wp-caption aligncenter" style="width: 427px;"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-48705" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/tang-huyet-ap-tren-meo2-small.jpg" alt="tang-huyet-ap-tren-meo2-small" width="427" height="222" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/tang-huyet-ap-tren-meo2-small.jpg 1500w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/tang-huyet-ap-tren-meo2-small-768x398.jpg 768w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/tang-huyet-ap-tren-meo2-small-1200x622.jpg 1200w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/tang-huyet-ap-tren-meo2-small-150x78.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 427px) 100vw, 427px" />Các vị trí đo huyết áp trên mèo. Nguồn: https://cat.life/en/diagnosis/blood-pressure-measurement/</ol></li></ol><p>Dựa trên chỉ số huyết áp tâm thu (SBP), IRIS phân loại nguy cơ tổn thương cơ quan đích thành 4 nhóm để định hướng điều trị:</p><ul><li><strong>&lt; 140 mmHg:</strong> Huyết áp bình thường &#8211; Mức bình thường, nguy cơ tối thiểu.</li><li><strong>140 &#8211; 159 mmHg:</strong> Tiền cao huyết áp &#8211; Nguy cơ thấp, cân nhắc điều trị nếu có tổn thương cơ quan đích.</li><li><strong>160 &#8211; 179 mmHg:</strong> Cao huyết áp &#8211; Nguy cơ trung bình, cân nhắc điều trị nếu có tổn thương cơ quan đích hay tăng huyết áp kéo dài.</li><li><strong>≥</strong><strong> 180 mmHg:</strong> Cao huyết áp nặng &#8211; Nguy cơ cao, khuyến cáo điều trị ngay lập tức.</li></ul><p><em>Lưu ý:</em> Nếu không có bằng chứng rõ ràng của TOD (như mù lòa hay suy thận nặng), nên đo lặp lại ở 2 buổi khám cách nhau ít nhất 1 tuần trước khi kết luận bệnh và điều trị.</p><h2><strong>Điều trị và quản lý bệnh</strong></h2><p>Mục tiêu chính của việc điều trị là giảm huyết áp tâm thu xuống dưới 150 mmHg (ít nhất dưới 160 mmHg trong 1-2 tuần đầu), từ đó ngăn chặn sự tổn thương cho các cơ quan đích. Tăng huyết áp ở mèo không thể chữa khỏi mà cần được quản lý bằng thuốc suốt đời.</p><ul><li><strong>Sử dụng thuốc:</strong> <em>Amlodipine</em> (thuốc chẹn kênh canxi) là phương pháp điều trị đầu tay hàng ngày. Trong trường hợp mèo bị protein niệu, bác sĩ thú y có thể kê thêm các loại thuốc như <em>Telmisartan</em> hoặc thuốc ức chế men chuyển <em>Benazepril</em>.</li><li><strong>Điều trị bệnh nền:</strong> Nếu nguyên nhân là do suy thận, cường giáp hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác, các bệnh này bắt buộc phải được điều trị song song. Không có liệu pháp tự nhiên nào thay thế được thuốc hạ huyết áp.</li></ul><h2><strong>Tiên lượng và tầm soát</strong></h2><p>Tiên lượng cho mèo bị cao huyết áp là rất tốt nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị đều đặn. Các triệu chứng thần kinh thường cải thiện rõ rệt, nhưng những tổn thương như mù lòa thường là vĩnh viễn nếu không được xử trí ngay từ đầu.</p><p>Hiệp hội Y khoa Mèo Quốc tế (ISFM) khuyến cáo chủ nuôi nên thực hiện tầm soát huyết áp định kỳ cho mèo như sau:</p><ul><li><strong>Mèo khỏe mạnh từ 3-6 tuổi:</strong> Cân nhắc đo huyết áp mỗi năm một lần để lấy mức huyết áp nền.</li><li><strong>Mèo khỏe mạnh từ 7-10 tuổi:</strong> Nên đo huyết áp ít nhất mỗi năm một lần.</li><li><strong>Mèo khỏe mạnh trên 11 tuổi:</strong> Nên đo huyết áp ít nhất 6-12 tháng/lần.</li><li><strong>Mèo đã được chẩn đoán mắc các bệnh có nguy cơ gây tăng huyết áp thứ phát</strong> (CKD, cường giáp, cường Aldosterone, cường vỏ thượng thận v.v.)<strong>,</strong> <strong>đang điều trị bằng thuốc hoặc có dấu hiệu TOD:</strong>  Nên đo huyết áp ngay lập tức và đo lại ít nhất 3-6 tháng/lần để hạn chế các biến chứng có thể xảy ra.</li></ul>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-bbb5116 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="bbb5116" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-6cf5353" data-id="6cf5353" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-03c74d5 e-tabs-view-vertical elementor-layout-end elementor-widget elementor-widget-video-playlist" data-id="03c74d5" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-settings="{&quot;playlist_title&quot;:&quot;H\u01b0\u1edbng d\u1eabn \u0111o huy\u1ebft \u00e1p tr\u00ean m\u00e8o c\u1ee7a ISFM&quot;,&quot;tabs&quot;:[{&quot;title&quot;:&quot;\u0110o huy\u1ebft \u00e1p Doppler tr\u00ean m\u00e8o: \u0110o t\u1ea1i ch\u00e2n&quot;,&quot;youtube_url&quot;:&quot;https:\/\/www.youtube.com\/watch?v=rGTLoUUXUrI&quot;,&quot;duration&quot;:&quot;4:09&quot;,&quot;thumbnail&quot;:{&quot;url&quot;:&quot;https:\/\/img.youtube.com\/vi\/rGTLoUUXUrI\/maxresdefault.jpg&quot;,&quot;id&quot;:&quot;&quot;,&quot;size&quot;:&quot;&quot;},&quot;_id&quot;:&quot;11b522d&quot;,&quot;vimeo_url&quot;:null,&quot;type&quot;:&quot;youtube&quot;,&quot;is_external_url&quot;:null,&quot;hosted_url&quot;:null,&quot;external_url&quot;:null,&quot;section_html_tag&quot;:null,&quot;video_html_tag&quot;:&quot;h4&quot;,&quot;inner_tab_is_content_visible&quot;:&quot;&quot;,&quot;inner_tab_content_1&quot;:null,&quot;inner_tab_content_2&quot;:null},{&quot;title&quot;:&quot;\u0110o huy\u1ebft \u00e1p Doppler tr\u00ean m\u00e8o: \u0110o t\u1ea1i \u0111u\u00f4i&quot;,&quot;youtube_url&quot;:&quot;https:\/\/www.youtube.com\/watch?v=w_HLpxLgKp8&quot;,&quot;duration&quot;:&quot;4:28&quot;,&quot;thumbnail&quot;:{&quot;url&quot;:&quot;https:\/\/img.youtube.com\/vi\/w_HLpxLgKp8\/maxresdefault.jpg&quot;,&quot;id&quot;:&quot;&quot;,&quot;size&quot;:&quot;&quot;},&quot;_id&quot;:&quot;b3cf308&quot;,&quot;vimeo_url&quot;:null,&quot;type&quot;:&quot;youtube&quot;,&quot;is_external_url&quot;:null,&quot;hosted_url&quot;:null,&quot;external_url&quot;:null,&quot;section_html_tag&quot;:null,&quot;video_html_tag&quot;:&quot;h4&quot;,&quot;inner_tab_is_content_visible&quot;:&quot;&quot;,&quot;inner_tab_content_1&quot;:null,&quot;inner_tab_content_2&quot;:null},{&quot;title&quot;:&quot;\u0110o huy\u1ebft \u00e1p b\u1eb1ng huy\u1ebft \u00e1p k\u1ebf \u0111i\u1ec7n t\u1eed tr\u00ean m\u00e8o&quot;,&quot;youtube_url&quot;:&quot;https:\/\/www.youtube.com\/watch?v=FLkJm2ZefCo&quot;,&quot;duration&quot;:&quot;2:48&quot;,&quot;thumbnail&quot;:{&quot;url&quot;:&quot;https:\/\/img.youtube.com\/vi\/FLkJm2ZefCo\/maxresdefault.jpg&quot;,&quot;id&quot;:&quot;&quot;,&quot;size&quot;:&quot;&quot;},&quot;_id&quot;:&quot;155140e&quot;,&quot;vimeo_url&quot;:null,&quot;type&quot;:&quot;youtube&quot;,&quot;is_external_url&quot;:null,&quot;hosted_url&quot;:null,&quot;external_url&quot;:null,&quot;section_html_tag&quot;:null,&quot;video_html_tag&quot;:&quot;h4&quot;,&quot;inner_tab_is_content_visible&quot;:&quot;&quot;,&quot;inner_tab_content_1&quot;:null,&quot;inner_tab_content_2&quot;:null}],&quot;inner_tab_title_1&quot;:&quot;Tab #1&quot;,&quot;inner_tab_title_2&quot;:&quot;Tab #2&quot;}" data-widget_type="video-playlist.default">
				<div class="elementor-widget-container">
					
		<div class="e-tabs" role="region" aria-labelledby="e-playlist-03c74d5">
			<div class="e-tabs-main-area">
				<div class="e-tabs-wrapper">
					<div class="e-tabs-header">
						<h2 class="e-tabs-title" id="e-playlist-03c74d5">Hướng dẫn đo huyết áp trên mèo của ISFM</h2>
						<div class="e-tabs-header-right-side">
															<span class="e-tabs-videos-count">3 Videos</span>
														<i aria-hidden="true" class="e-tabs-toggle-videos-display-button rotate-down eicon-caret-down"></i>						</div>
					</div>
					<div class="e-tabs-items-wrapper">
						<div class="e-tabs-items" role="tablist">
																								<div id="e-tab-title-3961" class="e-tab-title e-tab-desktop-title" aria-selected="true" data-tab="1" role="tab" tabindex="0" aria-controls="e-tab-content-3961">
																					<div class="e-tab-thumbnail">
																									<img decoding="async" src="https://img.youtube.com/vi/rGTLoUUXUrI/maxresdefault.jpg" alt="Đo huyết áp Doppler trên mèo: Đo tại chân" loading="lazy" />
																								<span class="icon-play"><i aria-hidden="true" class="fas fa-play-circle"></i></span>
												<span class="icon-watched"><i aria-hidden="true" class="fas fa-check-circle"></i></span>
											</div>
																				<h4 class="e-tab-title-text">
											<button type="button">Đo huyết áp Doppler trên mèo: Đo tại chân</button>
										</h4>
																					<span class="e-tab-duration">4:09</span>
																			</div>
																																<div id="e-tab-title-3962" class="e-tab-title e-tab-desktop-title" aria-selected="false" data-tab="2" role="tab" tabindex="-1" aria-controls="e-tab-content-3962">
																					<div class="e-tab-thumbnail">
																									<img decoding="async" src="https://img.youtube.com/vi/w_HLpxLgKp8/maxresdefault.jpg" alt="Đo huyết áp Doppler trên mèo: Đo tại đuôi" loading="lazy" />
																								<span class="icon-play"><i aria-hidden="true" class="fas fa-play-circle"></i></span>
												<span class="icon-watched"><i aria-hidden="true" class="fas fa-check-circle"></i></span>
											</div>
																				<h4 class="e-tab-title-text">
											<button type="button">Đo huyết áp Doppler trên mèo: Đo tại đuôi</button>
										</h4>
																					<span class="e-tab-duration">4:28</span>
																			</div>
																																<div id="e-tab-title-3963" class="e-tab-title e-tab-desktop-title" aria-selected="false" data-tab="3" role="tab" tabindex="-1" aria-controls="e-tab-content-3963">
																					<div class="e-tab-thumbnail">
																									<img decoding="async" src="https://img.youtube.com/vi/FLkJm2ZefCo/maxresdefault.jpg" alt="Đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử trên mèo" loading="lazy" />
																								<span class="icon-play"><i aria-hidden="true" class="fas fa-play-circle"></i></span>
												<span class="icon-watched"><i aria-hidden="true" class="fas fa-check-circle"></i></span>
											</div>
																				<h4 class="e-tab-title-text">
											<button type="button">Đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử trên mèo</button>
										</h4>
																					<span class="e-tab-duration">2:48</span>
																			</div>
																					</div>
						<div class="shadow shadow-top" aria-hidden="true"></div>
						<div class="shadow shadow-bottom" aria-hidden="true"></div>
					</div>
				</div>

				<div class="e-tabs-content-wrapper" role="tablist" aria-orientation="vertical">
											<div id="e-tab-content-3961" class="e-tab-content elementor-clearfix" data-tab="1" role="tabpanel" aria-labelledby="e-tab-title-3961" tabindex="0" data-video-url="https://www.youtube.com/watch?v=rGTLoUUXUrI" data-video-type="youtube" data-video-title="Đo huyết áp Doppler trên mèo: Đo tại chân" data-video-duration="4:09">
							<div></div>
													</div>
											<div id="e-tab-content-3962" class="e-tab-content elementor-clearfix" data-tab="2" role="tabpanel" aria-labelledby="e-tab-title-3962" tabindex="0" data-video-url="https://www.youtube.com/watch?v=w_HLpxLgKp8" data-video-type="youtube" data-video-title="Đo huyết áp Doppler trên mèo: Đo tại đuôi" data-video-duration="4:28" hidden="hidden">
							<div></div>
													</div>
											<div id="e-tab-content-3963" class="e-tab-content elementor-clearfix" data-tab="3" role="tabpanel" aria-labelledby="e-tab-title-3963" tabindex="0" data-video-url="https://www.youtube.com/watch?v=FLkJm2ZefCo" data-video-type="youtube" data-video-title="Đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử trên mèo" data-video-duration="2:48" hidden="hidden">
							<div></div>
													</div>
									</div>
			</div>

			<div class="e-tabs-inner-tabs" >
																																		</div>
		</div>
						</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-4d3ab6e elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="4d3ab6e" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-aba0d14" data-id="aba0d14" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-dfe05a3 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="dfe05a3" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<h4>Tài liệu tham khảo</h4><ol><li>International Cat Care. Hypertension in cats. <a href="https://icatcare.org/articles/hypertension-in-cats" target="_blank" rel="noopener">https://icatcare.org/articles/hypertension-in-cats</a></li><li>Cornell Feline Health Center. Hypertension. Cornell University College of Veterinary Medicine. <a href="https://www.vet.cornell.edu/departments-centers-and-institutes/cornell-feline-health-center/health-information/feline-health-topics/hypertension" target="_blank" rel="noopener">https://www.vet.cornell.edu/departments-centers-and-institutes/cornell-feline-health-center/health-information/feline-health-topics/hypertension</a></li><li>PetMD Editorial. Systemic hypertension in cats. PetMD. Published October 28, 2009. Updated February 22, 2023. <a href="https://www.petmd.com/cat/conditions/cardiovascular/c_ct_systemic_hypertension" target="_blank" rel="noopener">https://www.petmd.com/cat/conditions/cardiovascular/c_ct_systemic_hypertension</a></li><li>International Renal Interest Society (IRIS). IRIS guidelines for identification for hypertension in cats. <a href="https://www.iris-kidney.com/hypertension" target="_blank" rel="noopener">https://www.iris-kidney.com/hypertension</a></li><li>American Association of Feline Practitioners (AAFP). Hypertension toolkit: measuring blood pressure. <a href="https://catvets.com/resource/hypertension-toolkit-measuring-blood-pressure/" target="_blank" rel="noopener">https://catvets.com/resource/hypertension-toolkit-measuring-blood-pressure/</a></li><li>Taylor SS, Sparkes AH, Briscoe K, et al. ISFM consensus guidelines on the diagnosis and management of hypertension in cats. <em data-path-to-node="1,5,0" data-index-in-node="124">J Feline Med Surg</em>. 2017;19(3):288-303. doi:10.1177/1098612X17695672</li></ol><p style="text-align: right;">Phạm Quốc Anh Minh</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				</div>
		]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/tang-huyet-ap-o-meo/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bệnh thận mạn và xét nghiệm viêm tụy (fPL) ở mèo: Cẩn trọng với &#8220;báo động giả&#8221;</title>
		<link>https://tienthangvet.vn/benh-than-man-va-xet-nghiem-viem-tuy-fpl-o-meo/</link>
					<comments>https://tienthangvet.vn/benh-than-man-va-xet-nghiem-viem-tuy-fpl-o-meo/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Pham Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 03 May 2026 18:36:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh lý và điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thận mạn]]></category>
		<category><![CDATA[fpl]]></category>
		<category><![CDATA[mèo]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tienthangvet.vn/?p=48667</guid>

					<description><![CDATA[Bài viết được soạn dịch từ bài báo gốc: Kim J, Yun Y. Association between chronic kidney disease progression and]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="48667" class="elementor elementor-48667" data-elementor-post-type="post">
						<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-7a05398 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="7a05398" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-21150b0" data-id="21150b0" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-7ad04ec color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="7ad04ec" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<p>Bài viết được soạn dịch từ bài báo gốc: Kim J, Yun Y. Association between chronic kidney disease progression and serum feline pancreatic lipase concentrations in cats. J Vet Sci. 2026 Mar;27(2):e30. <a href="https://doi.org/10.4142/jvs.25273" target="_blank" rel="noopener">https://doi.org/10.4142/jvs.25273</a></p><h2><strong>Thách thức từ bệnh thận mạn</strong></h2><p>Bệnh thận mạn (CKD) vốn là tình trạng vô cùng quen thuộc và phổ biến ở mèo lớn tuổi. Theo các số liệu thống kê, có tới hơn 30% đến 40% mèo trên 10 tuổi mắc phải bệnh này<span data-path-to-node="1,2">. </span>Khi thận bắt đầu suy yếu, mèo sẽ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng rõ rệt như sụt cân liên tục, uống nước nhiều, đi tiểu nhiều (đa niệu) và kèm theo tình trạng nước tiểu bị loãng (tỷ trọng nước tiểu, USG, luôn ở mức thấp dưới 1.035) do thận mất khả năng cô đặc<span data-path-to-node="1,4">. Theo Hiệp hội Y khoa Mèo Quốc tế (ISFM), để chẩn đoán lâm sàng bệnh thận mạn, bác sĩ thú y cần dựa vào sự hiện diện của tình trạng tăng azote máu kết hợp với việc thận mất khả năng cô đặc nước tiểu.</span></p><p>Tuy nhiên, quá trình theo dõi và điều trị cho mèo suy thận thường vấp phải một thách thức chẩn đoán lớn: bệnh viêm tụy.</p><h2><strong>Viêm tụy ở mèo và vai trò của xét nghiệm fPL</strong></h2><p>Bức tranh sức khỏe của mèo lớn tuổi hiếm khi chỉ có một màu. Viêm tuyến tụy, một bệnh lý từng được coi là hiếm gặp ở mèo, ngày nay đã được giới khoa học công nhận là một tình trạng xảy ra cực kỳ thường xuyên, với tỷ lệ hiện mắc tương đương với bệnh này ở người và chó.</p><p>Một nghiên cứu mô bệnh học quy mô lớn vào năm 2007 trên 115 ca mổ khám mèo cho thấy: có tới 67% số mèo có bằng chứng tổn thương và viêm tụy. Trong đó, viêm tụy mạn chiếm tới 50,4%, viêm tụy cấp là 6,1% và đợt cấp bùng phát trên nền mạn chiếm 9,6%. Thậm chí, ngay cả ở những con được xem là khỏe mạnh về mặt lâm sàng, có tới 45% vẫn có các dấu hiệu viêm tụy khi soi dưới kính hiển vi.</p><p>Để phát hiện viêm tụy mà không cần phẫu thuật hay sinh thiết, xét nghiệm đo nồng độ fPL (feline pancreatic lipase &#8211; enzyme lipase tuyến tụy ở mèo) trong huyết thanh đã trở thành một tiêu chuẩn vàng nhờ độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Thế nhưng, một câu hỏi lớn được đặt ra: enzyme lipase này được đào thải một phần qua thận, vậy nếu thận bị hỏng, liệu nồng độ fPL có tăng lên dù tuyến tụy không hề bị viêm?</p><h2><strong>Nghiên cứu của Kim và Yun (2025) trên 112 ca bệnh</strong></h2><p>Để giải đáp câu hỏi này, một nghiên cứu quan sát hồi cứu chuyên sâu đã được thực hiện, đánh giá bệnh án của 112 con mèo tại một bệnh viện thú y từ tháng 2/2024 đến tháng 3/2025. Nghiên cứu này cũng loại bỏ hoàn toàn các yếu tố gây nhiễu như tổn thương thận cấp tính do dùng thuốc giảm đau, nhiễm trùng, ung thư, hoặc ảnh hưởng của thuốc ức chế miễn dịch và thuốc lợi tiểu.</p><p>Về nhân khẩu học, quần thể 112 con mèo trong nghiên cứu có độ tuổi trung vị là 10,2 tuổi (trải dài từ 2 đến 23,7 tuổi). Mèo mắc bệnh thận có xu hướng lớn tuổi hơn, trong đó mèo đực đã triệt sản chiếm đa số (54,5%), tiếp theo là mèo cái đã triệt sản (40,2%). Mèo ta là giống phổ biến nhất (47,3%), bên cạnh các giống khác như mèo Ba Tư (13,4%), Russian Blue (7,1%) hay Xiêm (6,3%).</p><p>Dựa trên tiêu chuẩn của Hiệp hội Thận học Quốc tế (IRIS), chúng được chia thành 5 nhóm:</p><ul><li><strong>Nhóm bình thường:</strong> 42 con</li><li><strong>Nhóm CKD giai đoạn 1:</strong> 13 con</li><li><strong>Nhóm CKD giai đoạn 2:</strong> 34 con</li><li><strong>Nhóm CKD giai đoạn 3:</strong> 9 con</li><li><strong>Nhóm CKD giai đoạn 4:</strong> 14 con (giai đoạn nặng nhất với creatinine &gt; 5,0 mg/dL)</li></ul><p style="text-align: center;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-48671 " src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/Screenshot-2026-05-04-012713.jpg" alt="cac-giai-doan-benh-than-man" width="582" height="478" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/Screenshot-2026-05-04-012713.jpg 1219w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/Screenshot-2026-05-04-012713-768x631.jpg 768w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/Screenshot-2026-05-04-012713-1200x986.jpg 1200w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/Screenshot-2026-05-04-012713-150x123.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 582px) 100vw, 582px" />Hình ảnh: <a href="https://static1.squarespace.com/static/666b9ecb4064a156963b4162/t/66a6dbe460ba38633de536c0/1722211300466/IRIS_Pocket_Guide_to_CKD_2023.pdf" target="_blank" rel="noopener">IRIS CKD Pocket Guide</a>  </p><h2><strong>Kết quả xét nghiệm: Sự tương quan giữa thận và chỉ số tuyến tụy</strong></h2><p>Các kết quả từ nghiên cứu cho thấy sự tác động qua lại giữa thận và chỉ số tuyến tụy.</p><h4><strong>Sụt giảm khả năng cô đặc nước tiểu</strong></h4><p>Giá trị USG ở<img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-48672 alignright" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/jvs-27-e30-g002-l.jpg" alt="gia-tri-usg" width="323" height="226" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/jvs-27-e30-g002-l.jpg 425w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/jvs-27-e30-g002-l-150x105.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 323px) 100vw, 323px" /></p><ul><li><strong>Nhóm bình thường:</strong> 1.049 (trung vị) &#8211; thận đang làm việc rất tốt</li><li><strong>Nhóm CKD giai đoạn 1:</strong> 1.025</li><li><strong>Nhóm CKD giai đoạn 2:</strong> 1.025</li><li><strong>Nhóm CKD giai đoạn 3:</strong> 1.013</li><li><strong>Nhóm CKD giai đoạn 4:</strong> 1.012</li></ul><p>(Hình ảnh: Trích xuất từ bài báo gốc)</p><p>Sự khác biệt về USG giữa giai đoạn 3 và 4 là không đáng kể, ngụ ý rằng ở giai đoạn 3, thận đã vượt qua một &#8220;ngưỡng giới hạn&#8221; mất nephron nghiêm trọng, khiến khả năng cô đặc nước tiểu chạm đáy.</p><h4><strong>Nồng độ fPL tăng theo cấp độ bệnh</strong></h4><p><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-48673 alignright" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/jvs-27-e30-g005-l.jpg" alt="gia-tri-fpl-theo-giai-doan-ckd" width="325" height="227" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/jvs-27-e30-g005-l.jpg 427w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/jvs-27-e30-g005-l-150x105.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 325px) 100vw, 325px" /></p><p>Kết quả đo lường nồng độ fPL đã xác nhận giả thuyết ban đầu &#8211; fPL thực sự tăng dần theo mức độ nghiêm trọng của bệnh thận, cụ thể</p><ul><li><strong>Nhóm bình thường:</strong> 1,95 ng/mL (trung vị)</li><li><strong>Nhóm CKD giai đoạn 1:</strong> 3,60 ng/mL</li><li><strong>Nhóm CKD giai đoạn 2:</strong> 4,4 ng/mL</li><li><strong>Nhóm CKD giai đoạn 3:</strong> 5,1 ng/mL</li><li><strong>Nhóm CKD giai đoạn 4:</strong> 6,05 ng/mL</li></ul><p>(Hình ảnh: Trích xuất từ bài báo gốc)</p><h4><strong>Mối tương quan với các dấu ấn sinh học</strong></h4><p>Phân tích thống kê cho thấy fPL có mối tương quan thuận rõ rệt với tình trạng suy thận. Cụ thể,</p><ul><li><strong>Tương quan thuận:</strong> BUN, Creatinine, Photpho vô cơ (IP) &#8211; chỉ số càng tăng, fPL càng lớn</li><li><strong>Tương quan nghịch:</strong> USG &#8211; nước tiểu càng loãng, fPL càng cao</li><li><strong>Không có mối liên hệ:</strong> Canxi ion hóa (iCa)</li></ul><h2><strong>Cơ chế &#8220;báo động giả&#8221;: Góc nhìn từ khoa học</strong></h2><p>Từ góc độ y khoa, hiện tượng gia tăng fPL này có thể được giải thích thông qua sự thanh thải của thận. <strong>Khi mức lọc cầu thận sụt giảm trong bệnh thận mạn, các enzyme tuyến tụy vốn dĩ phải được lọc bỏ nay lại bị giữ lại trong máu</strong>.</p><p>Hiện tượng gia tăng thụ động (không do viêm) này cũng được tìm thấy nhiều trong nhân y. Ở người, bệnh thận giai đoạn cuối có mối liên hệ mật thiết với viêm tụy cấp tính. Chẳng hạn, một nghiên cứu tại Đức trên 70.000 bệnh nhân cho thấy tỷ lệ viêm tụy ở người chạy thận nhân tạo là 67 ca/100.000 người, cao hơn gấp nhiều lần so với 19,7 ca/100.000 ở người bình thường. Một nghiên cứu thực nghiệm khác trên mèo cũng từng chỉ ra rằng một số chỉ số tuyến tụy chịu ảnh hưởng biến đổi trực tiếp bởi tình trạng suy giảm chức năng thận.</p><h2><strong>Hạn chế của nghiên cứu</strong></h2><p>Dù mang lại những phát hiện quan trọng, nghiên cứu vẫn còn một số điểm giới hạn:</p><ul><li>Thiếu kết quả sinh thiết mô bệnh học để xác nhận chính xác các tổn thương tại tụy và thận</li><li>Các dấu hiệu lâm sàng và hình ảnh siêu âm viêm tụy không được ghi nhận đều ở các cá thể để làm tiêu chuẩn đối chiếu</li><li>Tình trạng mất nước của mèo lúc nhập viện chưa được định lượng tuyệt đối, có thể ảnh hưởng phần nào đến thông số xét nghiệm.</li></ul><h2><strong>Lời khuyên lâm sàng: Đừng &#8220;nhìn mặt bắt hình dong&#8221;</strong></h2><p>Thông điệp cốt lõi dành cho các bác sĩ thú y và chủ nuôi chính là sự thận trọng. <strong>Nếu kết quả xét nghiệm fPL của mèo mắc bệnh thận mạn tăng cao</strong> (đặc biệt là khi chỉ tăng ở mức độ từ nhẹ đến trung bình), <strong>đừng nên vội vàng kết luận ngay rằng mèo đang bị viêm tụy</strong>. Mức tăng này hoàn toàn có thể chỉ là một &#8220;báo động giả&#8221; do chức năng lọc của thận đang bị suy giảm.</p><p>Nồng độ fPL không nên và không thể được sử dụng như một chỉ số độc lập duy nhất để xác định tình trạng viêm tụy và đưa ra phác đồ điều trị trong trường hợp mèo bị suy thận. Việc chẩn đoán phải là một quá trình tổng hợp, kết hợp chỉ số xét nghiệm với các dấu hiệu lâm sàng tương thích, đồng thời kèm theo chẩn đoán hình ảnh bổ trợ như siêu âm tuyến tụy. Việc hiểu rõ mối liên hệ này giúp bác sĩ thú y có cái nhìn toàn diện hơn, từ đó đưa ra phác đồ chăm sóc chính xác và an toàn nhất cho mèo lớn tuổi.</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-3c60317 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="3c60317" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-13ef107" data-id="13ef107" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-de6b640 color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="de6b640" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<blockquote><p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignright wp-image-47168" src="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg" alt="kit-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang" width="400" height="400" srcset="https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2.jpg 1000w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-768x768.jpg 768w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-600x600.jpg 600w, https://tienthangvet.vn/wp-content/uploads/J1101-2-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p><p><strong>JZ-FIA07</strong> là máy xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang di động loại khô do <strong>Công ty</strong><strong> TNHH JZ </strong><strong>Biotech (Trung Quốc)</strong> sản xuất, ứng dụng công nghệ sắc ký phát hiện nhanh kháng nguyên và kháng thể ở thú cưng.</p><p>Với khả năng hỗ trợ đến <strong>4 vạch phản ứng</strong>, <strong>kết nối Wi-Fi</strong> và <strong>tự động tải đường chuẩn</strong>, <strong>báo cáo kết quả trực quan</strong>, máy cho phép định lượng nhiều chỉ dấu sinh học từ mẫu huyết thanh, huyết tương, máu toàn phần, phân hoặc dịch tiết.</p><p>Với <strong>46 loại test kit đa dạng</strong> dùng để xét nghiệm kháng thể, kháng nguyên và nhiều chỉ dấu sinh học khác, <strong>bao gồm cả fPL ở mèo</strong>, JZ-FIA07 là trợ thủ đắc lực giúp phòng khám, bệnh viện thú y kiểm tra, chẩn đoán nhanh chóng và chính xác trong vòng 10 phút. Đây là giải pháp xét nghiệm lý tưởng cho các cơ sở thú y hiện đại.</p><p>Tìm hiểu thêm thông tin về máy tại <a href="https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/">https://tienthangvet.vn/san-pham/thiet-bi-thu-y/may-xet-nghiem-mien-dich-huynh-quang-jz-fia-07/</a></p><p>Tham khảo brochure và danh sách các test kit tại <a href="https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing" target="_blank" rel="noopener">https://drive.google.com/file/d/1ocLzN9F9GzJyYPZVAwoAenRPfHfQxinO/view?usp=sharing</a></p></blockquote>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-d7b2385 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="d7b2385" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-e475abe" data-id="e475abe" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-0e4d01f color-scheme-inherit text-left elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="0e4d01f" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
									<p style="text-align: right;">Phạm Quốc Anh Minh</p>								</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				</div>
		]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tienthangvet.vn/benh-than-man-va-xet-nghiem-viem-tuy-fpl-o-meo/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
